Toán học

Ý nghĩa của trị số điện trở là gì? – Thiết bị điện tử Electronic

Khi chúng ta tiếp xúc trực tiếp với nguồn điện lớn hơn 40V thì sẽ bị điện giật, nhưng một số ít người khi tiếp xúc với nguồn điện này lại không có hiện tượng gì xảy ra, theo vật lý học giải thích thì trị số điện trở của người đó cao nên không bị điện giật. Vậy điện trở là gì? Trị số điện trở là gì? Ý nghĩa của trị số điện trở là gì? Cùng đi tìm hiểu lần lượt câu trả lời cho các thắc mắc này qua bà viết dưới đây.

Ý nghĩa của trị số điện trở là gì?

Điện trở là gì?

Trước khi tìm hiểu điện trở là gì, cần phải hiểu một khái niệm về dòng điện. Bao gồm:

  • Dòng điện chạy trong vật liệu chính là sự chuyển động của các electron (hạt điện, điện tử) theo một hướng. Nhiều vật liệu trong cấu trúc có các electron tự do chuyển động ngẫu nhiên, nên không có dòng điện. Chỉ khi trong vật liệu có các electron chuyển động theo một hướng cụ thể thì mới có thể nói là có dòng điện chạy qua.
  • Trở kháng là lực cản trở dòng chảy electron trong vật liệu dẫn điện. Trái ngược với dây dẫn giúp dòng electron có thể di chuyển, thì trở kháng lại ngăn các electron này di chuyển. Tốc độ dòng điện (công suất tiêu thụ điện) tích giữa hai thiết bị đầu cuối là sự kết hợp của hai yếu tố này.

Trong một số trường hợp, cần phải có các phần tử chống lại dòng điện, và vật này được gọi là điện trở.

Điện trở là gì?

Như vậy, điện trở là một linh kiện điện tử nhỏ có công dụng là để cản trở, làm giảm dòng điện chảy, hạn chế cường độ dòng điện trong mạch. Điện trở có tên tiếng Anh là resistor, nên trong mạch điện, điện trở được kí hiệu R.

Khả năng giảm dòng điện của điện trở được gọi là điện trở suất và được đo bằng đơn vị ohms (đơn vị điện trở).

Kí hiệu của điện trở trên sơ đồ mạch điện

Công thức tính điện trở

Điện trở của dòng điện được tính bằng công thức tính sau:

Định luật Ohm:

Công thức tính: R=U/I.

Trong đó : U là hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn điện, đơn vị vôn (V).

I là cường độ dòng điện đi qua vật dẫn điện, đơn vị là ampe (A).

R là điện trở của vật dẫn điện, đơn vị là Ohm (Ω).

Công thức tính điện trở của dây dẫn :

Điện trở của dây dẫn phụ thộc vào chất liệu, độ dài và tiết diện của dây. được tính theo công thức sau:

R = ρ.L / S

Trong đó: ρ là điện trở xuất phụ thuộc vào chất liệu

L là chiều dài dây dẫn

S là tiết diện dây dẫn

R là điện trở đơn vị là Ohm

Trị số điện trở được thể hiện qua các vạch màu trên thân

Cách đo điện trở

Có 2 cách đo điện trở của một thiết bị:

  • Cách 1: Đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng số

Lưu ý khi sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện trở, là khi điện trở nhỏ <10Ω, cần để cho que đo và chân điện trở tiếp xúc tốt với nhau để đo được kết quả chính xác nhất.

Còn khi đo điện trở lớn > 10kΩ, tay không được tiếp xúc đồng thời vào cả 2 que đo, vì có thể làm giảm kết quả đo gây ra sai số.

  • Cách 2: Đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng kim

Lưu ý khi sử dụng đồng hồ vạn năng kim đo điện trở, không để đồng hồ ở thang đo điện trở mà đo điện áp và dòng điện làm đồng hồ sẽ hỏng ngay lập tức. Và không được đo điện trở trong mạch đang được kết nối với nguồn điện.Trước khi đo điện trở trong mạch hãy ngắt kết nối nguồn điện với thiết bị trước.

Khi đo điện trở ta chọn thang đo sao cho kim báo gần vị trí giữa vạch chỉ số sẽ cho độ chính xác cao nhất.

Phân loại điện trở

Ta có thể phân loại điện trở như sau:

  • Điện trở có giá trị xác định, bao gồm: Điện trở than ép (cacbon film), điện trở dây quấn được, điện trở màng mỏng.
  • Điện trở có giá trị thay đổi, bao gồm: Biến trở(Variable Resistor), nhiệt trở (có 2 loại là nhiệt trở có hệ số nhiệt âm và nhiệt trở có hệ số nhiệt dương), điện trở quang (còn được gọi là quang trở).

Điện trở là một linh kiện điện tử nhỏ có trong nhiều thiết bị

Ý nghĩa của trị số điện trở là gì?

Trong thiết bị điện tử, điện trở là một linh kiện điện tử quan trọng, chúng được làm từ hợp chất cacbon và kim loại, để tạo ra được các loại điện trở có trị số khác nhau mà người ta pha trộn các thành phần với tỷ lệ khác nhau.

Các điện trở có kích thước lớn hơn từ 2W trở lên thường được ghi trị số trực tiếp trên thân linh kiện. Ví dụ như các điện trở công xuất, điện trở sứ. Còn các điện trở có kích thước rất nhỏ thì không thể ghi đầy đủ thông số lên đó, do đó người ta sử dụng các vạch mầu theo một quy ước chung của thế giới để biểu thị trị số điện trở.

Mỗi điện trở có 1 giá trị nhất định, vòng màu in trên điện trở thể hiện giá trị của nó dựa theo giá trị trong bảng quy ước chung thế giới.

Ví dụ: vòng màu đỏ tương ứng số 2, vòng màu vàng tương ứng số 4, màu lục số 5, màu tím số 7,…

Điện trở thường trên thân sẽ có 4 vạch màu ký hiệu, riêng loại điện trở chính xác thì trên thân sẽ có 5 vạch màu ký hiệu.

  • Cách đọc ý nghĩa trị số điện trở loại có 4 vòng màu

Có 4 vòng màu lần lượt theo thứ tự là 1, 2, 3, và 4.

Trong đó thì vòng số 1 là hàng chục, vòng số 2 là hàng đơn vị, vòng số 3 là bộ số của cơ số 10.

Trị số = (vòng 1) (vòng 2) x 10 (mũ vòng 3)

Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có màu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vòng màu chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số điện trở, ta có thể bỏ qua vòng màu này.

Nếu vòng màu số 4 có có màu nhũ thì chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ của cơ số 10 là số âm.

  • Cách đọc ý nghĩa trị số điện trở loại có 5 vòng màu

Loại điện trở có 5 vòng màu hiển thị trên thân sẽ được kí hiệu lần lượt là 1, 2, 3, 4, và 5.

Trong đó, vòng số 1 là hàng trăm, vòng số 2 là hàng chục, vòng số 3 là hàng đơn vị, hàng số 4 là bội số của cơ số 10. Vòng số 5 là vòng cuối cùng là vòng ghi sai số, trở 5 vòng màu thì màu sai số có nhiều màu.

Nhiều người gặp khó khăn khi không xác định được vòng cuối cùng, nhưng vòng cuối cùng luôn có khoảng cách xa hơn 1 chút so với 4 vòng màu còn lại.

Tương tự cách đọc trị số của điện trở 4 vòng màu nhưng ở đây vòng số 4 là bội số cơ số 10, vòng số 1, vòng số 2, số 3 lần lượt sẽ là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.

Trị số = (vòng 1) (vòng 2) (vòng 3) x 10 (mũ vòng 4)

Có thể tính vòng số 4 là số con số “0” thêm vào

Quy ước màu quốc tế thể hiện trị số điện trở

Công dụng của điện trở

Điện trở là linh kiện điện tử quan trọng không thể thiếu được, nên có mặt trong nhiều thiết bị điện tử, trong mạch điện.

Cụ thể điện trở có những công dụng sau:

  • Khống chế dòng điện để đấu vào thiết bị cho phù hợp.
  • Điều chỉnh cường độ dòng điện qua các thiết bị điện
  • Mắc điện trở thành cầu phân áp để có được 1 điện áp theo ý muốn từ 1 điện áp cho trước.
  • Phân cực cho bóng bán dẫn hoạt động
  • Tham gia vào các mạch tạo dao động RC
  • Tạo ra nhiệt lượng trong các ứng dụng cần thiết
  • Tạo ra sự sụt giảm điện áp trên mạch điện khi tiến hành mắc nối tiếp

Điện trở là linh kiện điện tử quan trọng trong nhiều thiết bị điện tử

Trên đây là toàn bộ thông tin bạn cần biết về điện trở, công thức tính điện trở, công dụng của điện trở, ý nghĩa của trị số điện trở qua các vòng màu hiện thị,… hi vọng những thông tin này hữu ích với bạn, giúp bạn hiểu biết rộng hơn về lĩnh vực này, từ đó hiểu hơn về các thiết bị điện tử phục vụ trong cuộc sống hàng ngày.

Bài viết liên quan:

  • Sóng điện từ là gì?
  • Điện năng là gì? Công thức tính và ứng dụng

Cảm ơn bạn đã đọc hết bài viết chia sẻ tâm huyết của pgdchiemhoa.edu.vn Xin cảm ơn!

Lộc Phạm

Lộc Phậm là biên tập nội dung tại website pgdchiemhoa.edu.vn. Anh tốt nghiệp đại học Bách Khóa với tấm bằng giỏi trên tay. Hiện tại theo đuổi đam mê chia sẻ kiến thức đa ngành để tạo thêm nhiều giá trị cho mọi người.
Back to top button