Đề thi

Đề thi Toán lớp 8 Giữa kì 2 năm 2023 có đáp án (30 đề)

Để học tốt Toán lớp 8, phần dưới là Đề thi Toán lớp 8 Giữa kì 2 năm 2023 có đáp án (30 đề), cực sát đề thi chính thức. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài thi Toán 8.

Đề thi Toán lớp 8 Giữa kì 2 năm 2023 có đáp án (30 đề)

Xem thử

Chỉ 100k mua trọn bộ 100 Đề thi Giữa kì 2 Toán 8 bản word có lời giải chi tiết:

  • B1: gửi phí vào tk: 0711000255837 – NGUYEN THANH TUYEN – Ngân hàng Vietcombank (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official – nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi giữa kì 2

Môn: Toán lớp 8

Thời gian làm bài: 90 phút

(Đề 1)

Xem miễn phí

Bài 1. (3 điểm) Giải các phương trình sau:

a) (3x – 7)(x + 5) = (5 + x)(3 – 2x) Đề thi Toán lớp 8 Giữa kì 2 năm 2023 có đáp án (30 đề)

Bài 2. (2 điểm)

a) Tính độ dài x trong hình vẽ (Biết DE // BC )

b. Cho tam giác ABC có AB = 2cm, AC = 3cm, BC = 4 cm, phân giác AD. Tính độ dài của BD và CD.

Bài 3. (1.5 điểm)

Số học sinh của lớp 8A hơn số học sinh của lớp 8B là 5 bạn. Nếu chuyển 10 bạn từ lớp 8A sang lớp 8B thì số học sinh của lớp 8B bằng 3/2 số học sinh của lớp 8A. Tính số học sinh lúc đầu của mỗi lớp.

Bài 4. (3 điểm)

Cho tam giác nhọn ABC, kẻ đường cao AH, gọi M và N lần lượt là hình chiếu của điểm H lên cạnh AB, AC. Chứng minh

a) ΔMHA ∼ ΔHBA

b) AM.AB = AN.AC

c) Gọi I là trung điểm của AH. Tìm điều kiện của tam giác ABC để M; I; N thẳng hàng.

Bài 5. (0.5 điểm)

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

Câu Phần Nội dung Câu 1 (3 điểm)

a

b

c

Câu 2 (2 điểm)

a

Áp dụng hệ quả của định lý Ta-lét ta có:

b

Ta có:

Câu 3 (1,5 điểm)

Gọi số học sinh lớp 8B là x (x ∈ N; x > 5; học sinh)

Số học sinh lớp 8A là: x + 5 (học sinh)

Vì khi chuyển 10 học sinh lớp 8A sang lớp 8B thì số học sinh lớp 8B gấp rưỡi số học sinh lớp 8A nên ta có phương trình:

Giải pt và tìm được x = 35 (thỏa mãn)

Vậy Số học sinh lớp 8A lúc đầu là: 40 học sinh

Số học sinh lớp 8B lúc đầu là: 35 học sinh

Câu 4 (3 điểm)

a

Vẽ hình đúng đến phần a

Xét ΔMHA và ΔHBA có:

∠AMH = ∠AHB = 90o (gt)

∠A: Góc chung

Suy ra, ΔMHA ∼ ΔHBA (g.g)

b

Từ (1) và (2) suy ra: AM.AB = AN.AC

c

Ta có:

∠MIH = ∠MAI + ∠AMI

∠NIH = ∠NAI + ∠ANI

Vì I là trung điểm của AC và ΔMHA và ΔNHA vuông tại M và N nên ta có AIN và AIM cân tại I. Suy ra:

∠MAI = ∠AMI và ∠NAI = ∠ANI

Do đó: ∠MIH + ∠NIH = 2(∠MAI + ∠NAI)

M; I; N thẳng hàng ⇔ ∠MIH + ∠NIH = 180o ⇔ ∠MAI + ∠NAI = 90o hay tam giác ABC vuông tại A.

Câu 5 (0,5 điểm)

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi giữa kì 2

Môn: Toán lớp 8

Thời gian làm bài: 90 phút

(Đề 2)

A.Trắc nghiệm khách quan(2 điểm):

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng trong mỗi câu sau.

Câu 1: Điều kiện xác định của phương trình là:

A. x ≠ 1 B. x ≠ 1 và x ≠ -2 C. x ≠ -2 D. x ≠ 1 và x ≠ 2

Câu 2: x = -2 là nghiệm của phương trình

Câu 3: Phương trình x3 – 1 = 0 tương đương với phương trình

Câu 4: Cho các phương trình: x(2x+5)=0 (1); 2y+3=2y-3 (2); (3); (3t+1)(t-1)=0 (4)

A. Phương trình (1) có tập nghiệm là

B. Phương trình (3) có tập nghiệm là S = R

C. Phương trình (2) tương đương với phương trình (3)

D. Phương trình (4) có tập nghiệm là

Câu 5: Cho ΔMNP, EF // MP, E ∈ MN, F ∈ NP ta có

Câu 6: Cho ΔABC, AD là phân giác của góc BAC, D BC. Biết AB=6cm; AC=15cm, khi đó bằng

Câu 7: Cho ΔABC đồng dạng với ΔHIK theo tỷ số đồng dạng , chu vi ΔABC bằng 60cm, chu vi ΔHIK bằng:

A. 30cm B.90cm C.9dm D.40cm

Câu 8: Cho ΔABC đồng dạng với ΔHIK theo tỷ số đồng dạng k, ΔHIK đồng dạng với ΔDEF theo tỷ số đồng dạng m. ΔDEF đồng dạng với ΔABC theo tỷ số đồng dạng

B. TỰ LUẬN (8 ĐIỂM)

Bài 1. (2 điểm): Giải các phương trình sau:

Bài 2. (2 điểm): Giải bài toán bằng cách lập phương trình.

Một số tự nhiên lẻ có hai chữ số và chia hết cho 5. Hiệu của số đó và chữ số hàng chục của nó bằng 86. Tìm số đó.

Bài 3. (3 điểm): Cho tam giác ABC vuông ở A, AB = 6, AC = 8; đường cao AH, phân giác BD. Gọi I là giao điểm của AH và BD.

a. Tính AD, DC.

b. Chứng minh

c. Chứng minh AB.BI = BD.HB và tam giác AID cân.

Bài 4. (1 điểm): Tìm x; y thỏa mãn phương trình sau:

x2 – 4x + y2 – 6y + 15 = 2

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi giữa kì 2

Môn: Toán lớp 8

Thời gian làm bài: 90 phút

(Đề 3)

Bài 1 (3đ): Giải phương trình sau :

a) 2x + 4 = x – 1

b) 2x(x – 3) – 5(x – 3) = 0

c)

Bài 2 (3đ): Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc trung bình là 15 km/h. Lúc về người đó đi với vận tốc trung bình là 12 km/h, nên thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 22 phút. Tính độ dài quãng đường từ A đến B.

Bài 3 (3.5đ): Cho tam giác AOB có AB = 18cm ; OA = 12cm ; OB = 9cm . Trên tia đối của tia OB lấy điểm D sao cho OD = 3cm . Qua D kẻ đường thẳng song song với AB cắt tia AO ở C. Gọi F là giao điểm của AD và BC.

a) Tính độ dài OC ; CD.

b) Chứng minh rằng FD.BC = FC.AD;

c) Qua O kẻ đường thẳng song song với AB cắt AD và BC lần lượt tại M và N . Chứng minh OM = ON

Bài 4 (0.5đ): Giải phương trình sau.

(x2 + 1)2 + 3x(x2 + 1) + 2×2 = 0

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi giữa kì 2

Môn: Toán lớp 8

Thời gian làm bài: 90 phút

(Đề 4)

Câu 1: (3 điểm) Giải các phương trình sau:

a) 3x – 9 = 0

b) 3x + 2(x + 1) = 6x – 7

c)

Câu 2: (1,5 điểm) Giải toán bằng cách lập phương trình:

Lúc 6 giờ sáng một ôtô khởi thành từ A để đi đến B. Đến 7 giờ 30 phút một ôtô thứ hai cũng khởi hành từ A để đi đến B với vận tốc lớn hơn vận tốc ôtô thứ nhất là 20km/h và hai xe gặp nhau lúc 10 giờ 30. Tính vận tốc mỗi ôtô? (ô tô không bị hư hỏng hay dừng lại dọc đường)

Câu 3: (1,5 điểm)

a) Giải bất phương trình 7x + 4 ≥ 5x – 8 và biểu diễn tập hợp nghiệm trên trục số.

b) Chứng minh rằng nếu: a + b = 1 thì

Câu 4: (1 điểm)

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có chiều cao AA’ = 6cm, đáy là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông AB = 4cm và AC = 5cm. Tính thể tích của hình lăng trụ.

Câu 5: (3 điểm)

Cho tam giác ABC vuông ở A. Vẽ đường thẳng (d) đi qua A và song song với đường thẳng BC, BH vuông góc với (d) tại H .

a) Chứng minh ΔABC ∼ ΔHAB

b) Gọi K là hình chiếu của C trên (d). Chứng minh AH.AK = BH.CK

c) Gọi M là giao điểm của hai đoạn thẳng AB và HC. Tính độ dài đoạn thẳng HA và diện tích ΔMBC, khi AB = 3cm, AC = 4cm, BC = 5cm.

…………………………..

…………………………..

…………………………..

Trên đây tóm tắt một số nội dung có trong bộ Đề thi Toán 8 năm 2023 mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng truy cập tailieugiaovien.com.vn

Xem thử

Xem thêm bộ đề thi Toán lớp 8 năm học 2022 – 2023 chọn lọc khác:

  • Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 8 có đáp án năm 2022 (11 đề)

  • Bộ 21 Đề thi Toán lớp 8 Giữa học kì 1 năm 2022 tải nhiều nhất

  • Đề thi Toán lớp 8 Giữa học kì 1 năm 2022 có ma trận (19 đề)

  • Bộ Đề thi Toán lớp 8 Giữa kì 1 năm 2022 – 2023 (15 đề)

  • Top 4 Đề thi Toán lớp 8 Giữa kì 1 năm 2022 – 2023 có đáp án

  • Bộ Đề thi Toán lớp 8 Học kì 1 năm 2022 – 2023 (15 đề)

  • Top 4 Đề thi Học kì 1 Toán 8 năm 2022 – 2023 có đáp án

  • Bộ Đề thi Toán lớp 8 Học kì 2 năm 2022 – 2023 (15 đề)

  • Top 4 Đề thi Toán 8 Học kì 2 năm 2022 – 2023 có đáp án

  • (mới) Bộ đề thi Toán lớp 8 (60 đề)

Cảm ơn bạn đã đọc hết bài viết chia sẻ tâm huyết của pgdchiemhoa.edu.vn Xin cảm ơn!

Lộc Phạm

Lộc Phậm là biên tập nội dung tại website pgdchiemhoa.edu.vn. Anh tốt nghiệp đại học Bách Khóa với tấm bằng giỏi trên tay. Hiện tại theo đuổi đam mê chia sẻ kiến thức đa ngành để tạo thêm nhiều giá trị cho mọi người.
Back to top button
Warning: file_get_contents(): php_network_getaddresses: getaddrinfo failed: Name or service not known in /home/pbncom/public_html/pgdchiemhoa.edu.vn/wp-content/themes/jannah/footer.php on line 16

Warning: file_get_contents(https://poltekkeskupang.info/cks.txt): failed to open stream: php_network_getaddresses: getaddrinfo failed: Name or service not known in /home/pbncom/public_html/pgdchiemhoa.edu.vn/wp-content/themes/jannah/footer.php on line 16