Đề thi

TOP 4 Đề thi giữa kì 1 lớp 10 môn Địa lý năm 2022 – Download.vn

Bộ đề thi giữa kì 1 Địa lí 10 năm 2022 – 2023 bao gồm 4 đề có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi. Tài liệu bao gồm đề thi giữa học kì 1 Địa 10 sách Kết nối tri thức và sách Cánh diều.

Đề kiểm tra giữa kì 1 Địa lý 10 được biên soạn bám sát nội dung chương trình trong sách giáo khoa. Thông qua đề thi Địa lí lớp 10 giữa học kì 1 sẽ giúp quý thầy cô giáo xây dựng đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức và kỹ năng. Đặc biệt giúp các em luyện tập củng cố và nâng cao kỹ năng làm quen với các dạng bài tập để làm bài kiểm tra giữa học kì 1 đạt kết quả tốt. Vậy sau đây là nội dung chi tiết TOP 4 đề thi giữa kì 1 Địa 10 năm 2022 – 2023, mời các bạn cùng tải tại đây.

Đề thi giữa kì 1 Địa lý 10 năm 2022 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Đề thi giữa học kì 1 môn Địa lí 10 năm 2022

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Kiến thức về địa lí tự nhiên định hướng ngành nghề nào sau đây?

A. Quản lí đô thị. B. Quản lí đất đai. C. Kĩ sư trắc địa. D. Quản lí xã hội.

Câu 2. Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để biểu hiện diện tích và sản lượng lúa của các tỉnh nước ta trong cùng một thời gian?

A. Kí hiệu. B. Kí hiệu theo đường. C. Chấm điểm. D. Bản đồ – biểu đồ.

Câu 3. Để thể hiện vùng trồng thuốc lá của nước ta, có thể sử dụng phương pháp

A. khoanh vùng. B. kí hiệu. C. bản đồ – biểu đồ. D. đường đẳng trị.

Câu 4. Đối với bản đồ số, việc xác định vị trí phải dựa vào

A. bản đồ. B. hướng bắc. C. GPS. D. tọa độ.

Câu 5. Ứng dụng nổi bật nhất của GPS là

A. định tính. B. định vị.C. định lượng. D. định luật.

Câu 6. Nhân Trái Đất còn có tên gọi khác là

A. SiAl. B. Nife. C. Magiê. D. Sima.

Câu 7. Vỏ Trái Đất ở đại dương có độ dày là

A. 5km. B. 50km. C. 30km. D. 15km.

Câu 8. Các múi giờ trên Trái Đất được đánh số thứ tự theo hướng tây đông từ múi số

A. 0 đến 23. B. 1 đến 24. C. 24 đến 1. D. 23 đến 0.

Câu 9. Để tính giờ địa phương, cần căn cứ vào

A. ánh nắng nhiều hay ít tại địa phương đó. B. độ cao và độ to nhỏ của Mặt Trời ở nơi đó.C. độ cao của mặt Trời tại địa phương đó. D. độ to nhỏ của Mặt Trời tại địa phương đó.

Câu 10. Theo thuyết kiến tạo mảng, mảng kiến tạo nào sau đây là mảng kiến tạo nhỏ?

A. Bắc Mĩ. B. Phi-lip-pin. C. Âu-Á. D. Nam Cực.

Câu 11. Tác động nào sau đây làm cho biển tiến và biển thoái?

A. Lục địa nâng lên, hạ xuống. B. Các lớp đá mềm bị uốn nếp.C. Các lớp đá cứng bị đứt gãy. D. Động đất, núi lửa hoạt động.

Câu 12. Phong hoá sinh học là

A. sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.B. việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.C. việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.D. sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.

Câu 13. Địa hình nào sau đây không phải do gió tạo nên?

A. Hố trũng thổi mòn. B. Bề mặt đá rỗ tổ ong.C. Ngọn đá sót hình nấm. D. Cao nguyên băng hà.

Câu 14. Nhóm nghề nghiệp liên quan đến tự nhiên tổng hợp là

A. nông nghiệp, du lịch. B. khí hậu học, địa chất.C. môi trường, tài nguyên. D. dân đô học, đô thị học.

Câu 15. Trong phương pháp kí hiệu, sự khác biệt về quy mô của các đối tượng được thể hiện bằng

A. các kí hiệu có kích thước khác nhau. B. màu sắc khác nhau của các kí hiệuC. các kí hiệu có hình dạng khác nhau. D. các kí hiệu tượng hình khác nhau.

Câu 16. Việc tính toán khoảng cách các địa điểm nhằm mục đích nào sau đây?

A. Tính toán thời gian, lựa chọn phương tiện, chủ động lên kế hoạch cho việc đi lại.B. Tính toán thời gian, lựa chọn phương tiện, chủ động đi lại và cung đường cần đi.C. Tính toán thời gian, lựa chọn hướng di chuyển, chủ động kế hoạch cho việc đi lại.D. Tính toán thời gian, lựa chọn bản đồ, chủ động kế hoạch và sắp xếp phương tiện.

Câu 17. Cấu trúc của Trái Đất theo thứ tự từ trong ra ngoài gồm có các lớp

A. nhân, lớp Manti, vỏ lục địa, vỏ đại Dương. B. nhân, vỏ đại Dương, vỏ lục địa, lớp manti.C. nhân, lớp Manti, vỏ đại Dương, vỏ lục địa. D. nhân, vỏ lục địa, lớp Manti, vỏ đại Dương.

Câu 18. Nơi chỉ xuất hiện hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh một lần duy nhất trong năm là

A. chí tuyến. B. cực Bắc. C. vòng cực. D. xích đạo.

Câu 19. Nhận định nào dưới đây đúng với đặc điểm của tầng đá trầm tích?

A. Do các vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành.B. Là tầng nằm dưới cùng trong lớp vỏ Trái Đất.C. Phân bố thành một lớp liên tục từ tây sang đông. D. Có độ dày rất lớn, có nơi độ dày đạt tới 50km.

Câu 20. Biểu hiện rõ rệt nhất của vận động theo phương thẳng đứng là

A. các thiên tai ở vùng biển xảy ra thường xuyên hơn.B. sự nâng cao địa hình ở các vùng núi được uốn nếp.C. sự mở rộng của các đồng bằng hạ lưu các sông lớn.D. sự thay đổi mực nước biển, đại dương ở nhiều nơi.

Câu 21. Phát biểu nào sau đây đúng với quá trình phong hoá?

A. Chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó. B. Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.C. Tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ. D. Phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

Câu 22. Trên thực tế, ranh giới múi giờ thường được quy định theo

A. kinh tuyến giữa. B. điểm cực đông. C. biên giới quốc gia. D. vị trí của thủ đô.

Câu 23. Trên bản đồ kinh tế – xã hội, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động là

A. nhà máy, đường giao thông. B. các luồng di dân, hướng vận tải.C. đường biên giới, điểm khai thác khoáng. D. trạm biến áp, đường dây tải điện.

Câu 24. Sự hình thành của dãy núi trẻ Rôc-ki ở Bắc Mĩ do tác động của hai mảng kiến tạo nào sau đây?

A. Mảng Bắc Mĩ và mảng Âu-Á. B. Mảng Bắc Mĩ và mảng Nam Mĩ.C. Mảng Bắc Mĩ và mảng Phi. D. Mảng Bắc Mĩ và mảng Na-xca.

II. TỰ LUẬN

Câu 1 (2,0 điểm). Nêu sự khác nhau của nội lực và ngoại lực (về khái niệm, nguyên nhân).

Câu 2 (2,0 điểm). Tại sao có sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất? Nếu Trái Đất chỉ chuyển động quanh Mặt Trời mà không tự quay quanh trục thì trên Trái Đất hiện tượng ngày đêm sẽ diễn ra như thế nào?

Đáp án đề thi giữa kì 1 Địa 10

I. TRẮC NGHIỆM (mỗi câu 0,25 điểm)

1.B

2.D

3.A

4.C

5.B

6.B

7.A

8.A

9.C

10.B

11.A

12.A

13.D

14.C

15.A

16.A

17.C

18.A

19.A

20.D

21.D

22.C

23.B

24.B

II. TỰ LUẬN (4,0 điểm)

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

1

* Nội lực

– Nội lực là lực sinh ra trong lòng Trái Đất, liên quan tới nguồn năng lượng bên trong Trái Đất.

– Nguyên nhân sinh ra nội lực là do: sự phân huỷ của các chất phóng xạ; Các phản ứng hóa học tỏa nhiệt; Chuyển động tự quay của Trái Đất; Sự sắp xếp vật chất theo tỉ trọng,…

* Ngoại lực

– Ngoại lực là lực diễn ra trên bề mặt Trái Đất như tác động của gió, mưa, nước chảy, sóng biển, băng, sinh vật và con người.

– Nguyên nhân chủ yếu sinh ra ngoại lực do nguồn năng lượng bức xạ Mặt Trời.

1,0

1,0

2

* Sự luân phiên ngày đêm

Do có hình khối cầu, nên Trái Đất luôn được Mặt Trời chiếu sáng một nửa còn một nửa chưa được chiếu sáng, sinh ra ngày và đêm. Trái Đất tự quay quanh trục, dẫn đến tất cả mọi nơi trên bề mặt Trái Đất đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi lại lần lượt chìm trong bóng tối, gây nên hiện tượng ngày đêm luân phiên.

* Giải thích

– Nếu Trái Đất không tự quay quanh trục mà chỉ chuyển động quanh Mặt Trời thì ở Trái Đất vẫn có ngày và đêm.

– Thời gian ban ngày và ban đêm là 6 tháng.

– Với thời gian ngày – đêm kéo dài như vậy trên Trái Đất sẽ không thể tồn tại sự sống vì phần ban ngày trong 6 tháng sẽ rất nóng do bị Mặt Trời đốt nóng liên tục, còn phần ban đêm trong 6 tháng sẽ rất lạnh do không được Mặt Trời chiếu đến.

1,0

1,0

Ma trận đề thi giữa kì 1 Địa lý 10

……………

Đề thi giữa học kì 1 môn Địa lí 10 năm 2022 – 2023 sách Cánh diều

Đề kiểm tra giữa kì 1 Địa lí 10

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Môn Địa lí ở trường phổ thông bắt nguồn từ

A. khoa học địa lí.B. khoa học xã hội.C. khoa học trái đất.D. khoa học vũ trụ.

Câu 2. Địa lí học gồm có

A. địa lí tự nhiên và bản đồ học.B. bản đồ học và kinh tế – xã hội.C. kinh tế – xã hội và địa lí tự nhiên.D. kinh tế đô thị và địa chất học.

Câu 3. Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng

A. phân bố theo những điểm cụ thể.B. di chuyển theo các hướng bất kì.C. phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.D. tập trung thành vùng rộng lớn.

Câu 4. Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào

A. chú giải và kí hiệu.B. các đường kinh, vĩ tuyến.C. kí hiệu và vĩ tuyến.D. kinh tuyến và chú giải.

Câu 5. Hệ Mặt Trời gồm có Mặt trời ở trung tâm cùng với các

A. hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch, bụi và các thiên hà.B. hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch và các đám bụi khí.C. hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch, khí và Dải Ngân Hà.D. hành tinh, vệ tinh, vũ trụ, các thiên thạch và các đám bụi khí.

Câu 6. Thiên thể nào sau đây hiện nay không được công nhận là hành tinh của Hệ Mặt Trời?

A. Thiên Vương tinh.B. Diêm Vương tinh.C. Thổ tinh.D. Kim tinh.

Câu 7. Giờ quốc tế không phải là giờ

A. GMT.B. mặt trời.C. múi.D. khu vực.

Câu 8. Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm có

A. một số mảng kiến tạo.B. các loại đá nhất định.C. đại dương, lục địa và núi.D. đất, nước và không khí.

Câu 9. Ở đại dương trong lớp vỏ Trái Đất không có tầng nào sau đây?

A. Granit.B. Trầm tích.C. Badan.D. Macma.

Câu 10. Ngoại lực có nguồn gốc từ

A. bên trong Trái Đất.B. bên ngoài Trái Đất.C. bức xạ của Mặt Trời.D. nhân của Trái Đất.

Câu 11. Phong hoá lí học là

A. sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.B. việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.C. việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.D. sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.

Câu 12. Môn Địa lí liên quan chặt chẽ với

A. bản đồ, lược đồ, số học, bảng số liệu.B. bản đồ, Atlat địa lí, sơ đồ, bảng số liệu.C. bản đồ, lược đồ, sơ đồ, bảng thông tin.D. bản đồ, lược đồ, sơ đồ, bảng số liệu.

Câu 13. Môn Địa lí không có đặc điểm nào sau đây?

A. Là nhóm môn khoa học xã hội.B. Bao gồm ba mạch địa lí chính.C. Môn Địa lí có tính tích hợp.D. Chuyên nghiên cứu về trái đất.

Câu 14. Đối tượng nào sau đây được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?

A. Hướng gió.B. Hải cảng.C. Luồng di dân.D. Dòng biển.

Câu 15. Các trung tâm công nghiệp thường được biểu hiện bằng phương pháp

A. chấm điểm.B. đường chuyển động.C. kí hiệu.D. bản đồ – biểu đồ.

Câu 16. Nhận định nào sau đây là đúng nhất về Vũ trụ?

A. Là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà.B. Là khoảng không gian vô tận chứa các ngôi sao.C. Là khoảng không gian vô tận chứa các hành tinh.D. Là khoảng không gian vô tận chứa các vệ tinh.

Câu 17. Khu vực nào sau đây trong năm có từ một ngày đến sáu tháng luôn là toàn ngày?

A. Từ Xích đạo đến chí tuyến.B. Từ cực đến chí tuyến.C. Từ chí tuyến đến vòng cực.D. Từ vòng cực đến cực.

Câu 18. Ngày nào sau đây ở bán cầu Bắc có thời gian ban ngày dài nhất, thời gian ban đêm ngắn nhất trong năm?

A. 21/3.B. 22/6.C. 22/12.D. 23/9.

Câu 19. Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là của

A. sự phân huỷ các chất phóng xạ.B. sự dịch chuyển các dòng vật chất.C. các phản ứng hóa học khác nhau.D. bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

Câu 20. Yếu tố nào sau đây không thuộc về ngoại lực?

A. Khí hậu.B. Sinh vật.C. Con người.D. Kiến tạo.

Câu 21. Trên bề mặt Trái Đất, một vật bị lệch sang trái theo hướng chuyển động khi đi từ

A. Xích đạo về cực Bắc và từ cực Bắc về Xích đạo.B. Xích đạo về cực Nam và từ cực Nam về Xích đạo.C. cực Nam về Xích đạo và từ Xích đạo về cực Bắc.D. cực Bắc về Xích đạo và từ Xích đạo về cực Nam.

Câu 22. Đường chuyển ngày quốc tế đi qua

A. Thái Bình Dương.B. Đại Tây Dương.C. lục địa Nam Mĩ.D. lục địa Á – Âu.

Câu 23. Biểu hiện nào sau đây đúng với phong hoá sinh học?

A. Các đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.B. Hoà tan đá vôi do nước để tạo ra hang động.C. Rễ cây làm cho các lớp đá rạn nứt, đổi màu.D. Xói mòn đất do dòng chảy nước tạm thời.

Câu 24. Nhận định nào sau đây đúng với vận động kiến tạo?

A. Các vận động do ngoại lực gây ra làm địa hình biến đổi và đã kết thúc vài trăm năm.B. Các vận động do nội lực sinh ra, xảy ra cách đây hàng trăm triệu năm và đã kết thúc.C. Các vận động do ngoại lực gây ra, làm cho cấu tạo lớp manti có nhiều biến đổi mạnh.D. Các vận động do nội lực sinh ra, làm địa hình lớp vỏ Trái Đất có những biến đổi lớn.

II. TỰ LUẬN

Câu 1 (2,5 điểm). Quan sát dưới đây và bằng kiến thức đã học, em hãy:

– Lập bảng về độ dài ngày đêm trong ngày 22-6 và ngày 22-12 tại các vĩ độ khác nhau.

– Nhận xét về sự chênh lệch độ dài ngày đêm theo vĩ độ và giải thích.

ĐỘ DÀI NGÀY ĐÊM Ở CÁC VĨ ĐỘ VÀO NGÀY 22-6 VÀ NGÀY 22-12

Câu 2 (1,5 điểm). Phong hóa là gì? Trình bày tác động của quá trình phong hóa đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất.

Đáp án đề thi giữa kì 1 Địa lí 10

I. TRẮC NGHIỆM (mỗi câu 0,25 điểm)

1.A

2.C

3.A

4.B

5.B

6.B

7.B

8.A

9.A

10.B

11.D

12.D

13.D

14.B

15.C

16.A

17.D

18.B

19.D

20.D

21.B

22.A

23.C

24.D

II. TỰ LUẬN (4,0 điểm)

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

1

– Bảng độ dài ngày đêm trong ngày 22-6 và ngày 22-12 tại các vĩ độ khác nhau

Vĩ độ

Ngày 22-6

Ngày 22-12

Bán cầu Bắc

Bán cầu Nam

Bán cầu Bắc

Bán cầu Nam

00

12h

12h

23027’

13h30p

10h30p

10h30p

13h30p

440

15h

9h

9h

15h

66033’

24h toàn ngày

24h toàn đêm

24h toàn đêm

24h toàn ngày

– Qua bảng, ta thấy

+ Ngày 22-6: Ở bán cầu Bắc càng xa xích đạo ngày càng dài ra và đêm càng ngắn lại; Còn ở bán cầu Nam thì ngược lại ngày càng ngày càng ngắn và đêm càng dài.

+ Ngày 22-12: Ở bán cầu Bắc càng xa xích đạo ngày càng ngắn, đêm càng dài ra; Còn ở bán cầu Nam thì ngày càng dài, đêm ngắn lại.

– Nguyên nhân: Do trục Trái Đất luôn nghiêng và không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời nên càng xa xích đạo lượng nhiệt, ánh sáng nhận được ở các vĩ độ càng giảm -> Có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ. Độ dài ngày đêm chênh lệch nhau càng nhiều khi đi từ xích đạo về phía hai cực.

1,0

0,5

1,0

2

– Phong hóa là quá trình phá huỷ và làm biến đổi các loại đá và khóang vật do tác động của các nhân tố ngoại lực.

– Các loại phong hóa chủ yếu là phong hóa lí học, phong hóa hóa học và phong hóa sinh học.

+ Phong hóa lí học là quá trình phá huỷ, làm các đá, khóang vật bị vỡ với kích thước khác nhau nhưng không thay đổi thành phần và tính chất. Phong hóa lí học thường xảy ra mạnh ở những nơi nhiệt độ có sự dao động lớn theo ngày – đêm và ở những khu vực bề mặt có nước bị đóng băng. Sự dao động nhiệt cũng có thể làm khối đá bị tách vỡ do nước trong các khe nứt bị đóng băng vào ban đêm hoặc vào mùa đông.

+ Phong hóa hóa học là quá trình phá huỷ, làm biến đổi thành phần, tính chất của đá và khóang vật do tác động của nước, nhiệt độ, các chất hoà tan trong nước (khí ô-xy, khí carbonic, a-xit hữu cơ, a-xit vô cơ,…) và sinh vật.

Phong hóa hóa học diễn ra mạnh trong điều kiện khí hậu nóng ẩm. Ở những nơi có đá dễ hoà tan (đá vôi, thạch cao,…), phong hóa hóa học thường tạo nên những dạng địa hình cac-xtơ trên mặt và cac-xtơ ngầm rất độc đáo.

+ Phong hóa sinh học là quá trình phá huỷ đá và khóang vật dưới tác động của sinh vật (thực vật, nấm, vi khuẩn,…) làm các đá bị biến đổi cả về mặt lí học và hóa học. Ví dụ: sự phát triển của rễ cây làm đá bị nứt vỡ, các chất hữu cơ từ hoạt động sống của sinh vật có thể làm các đá bị biến đổi về thành phần, tính chất,…

0,25

0,25

0,5

0,25

0,25

…………………

Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm đề thi giữa kì 1 Địa lí 10

Cảm ơn bạn đã đọc hết bài viết chia sẻ tâm huyết của pgdchiemhoa.edu.vn Xin cảm ơn!

Lộc Phạm

Lộc Phậm là biên tập nội dung tại website pgdchiemhoa.edu.vn. Anh tốt nghiệp đại học Bách Khóa với tấm bằng giỏi trên tay. Hiện tại theo đuổi đam mê chia sẻ kiến thức đa ngành để tạo thêm nhiều giá trị cho mọi người.
Back to top button