Đề thi

1000 câu trắc nghiệm Sinh học 12 (có đáp án) – VietJack.com

Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

Tải xuống

Để giúp học sinh có thêm tài liệu ôn trắc nghiệm Sinh 12 đạt kết quả cao, chúng tôi biên soạn câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 1 có đáp án mới nhất đầy đủ các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao.

A/ BÀI TẬP LÝ THUYẾT VỀ GEN VÀ MÃ DI TRUYỀN

Câu 1: Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là:

  1. Anticodon.
  2. Gen.
  3. Mã di truyền.
  4. Codon.

Câu 2: Gen là một đoạn của phân tử ADN

  1. mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử ARN.
  2. mang thông tin di truyền của các loài.
  3. mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.
  4. chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin.

Câu 3: Gen là một đoạn ADN mang thông tin di truyền mã hóa cho một sản phẩm xác định là

  1. Một phân tử protein
  2. Một phân tử mARN
  3. Một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN
  4. Một phân tử protein hay 1 phân tử ARN

Câu 4: Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ADN không có loại nào:

  1. Guanin(G).
  2. Uraxin(U).
  3. Ađênin(A).
  4. Timin(T).

Câu 5: ADN không được cấu tạo từ các loại nuclêôtit nào:

  1. A, T, G, X.
  2. G, X
  3. A, U, G, X.
  4. A, T

Câu 6: Timin là nucleotit cấu tạo nên phân tử nào sau đây:

  1. ADN
  2. mARN
  3. ARN
  4. Protein

Câu 7: Một đoạn gen có trình tự nuclêôtit là 3’AGXTTAGXA5’. Trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn Gen trên là:

  1. 3’TXGAATXGT5’
  2. 5’AGXTTAGXA3’
  3. 5’TXGAATXGT3’
  4. 5’UXGAAUXGU3’

Câu 8: Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên mạch mang mã gốc là: 3’…AAAXAATGGGGA…5′. Trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn ADN này là

  1. 5’…TTTGTTAXXXXT…3′.
  2. 5’…GTTGAAAXXXXT…3′.
  3. 5’…AAAGTTAXXGGT…3′.
  4. 5’…GGXXAATGGGGA…3′.

Câu 9: Mạch thứ nhất của gen có trình tự nuclêôtít là 3’AAAXXAGGGTGX 5’. Tỉ lệở mạch thứ 2 của gen là?

  1. 14
  2. 1
  3. 12
  4. 2

Câu 10: Người ta sử dụng 1 chuỗi polinucleotit có tỉ lệ (A+G)/(T+X)=4 để tổng hợp một chuỗi polinucleotit bổ sung có chiều dài bằng chuỗi polinucleotit này.Trong tổng số nucleotit tự do mà môi trường nội bào cung cấp có số loại (T+X) chiếm:

  1. 45
  2. 15
  3. 14
  4. 34

Câu 11: Trên một mạch của gen có tỉ lệ A:T:X:G = 4:2:2:1. Tỉ lệ (A+T)/(X+G) của gen là:

  1. 3
  2. 2
  3. 4
  4. 1

Câu 12: Người ta sử dụng một chuỗi polinucleotit có (T+X) / (A+G) = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polinucleotit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ các loại nucleotit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:

  1. A+G = 20%, T+X = 80%
  2. A+G = 25%, T+X = 75%
  3. A+G = 80%; T+X = 20%
  4. A + G =75%, T+X =25%

Câu 13: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về gen cấu trúc:

  1. Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa axit amin là các đoạn không mã hóa axit amin.
  2. Mỗi gen mã hóa protein điển hình gồm ba vùng trình tự nucleotit: vùng điều hoà, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
  3. Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hóa liên tục, không chứa các đoạn không mã hóa axit (intron).
  4. Vùng điều hòa nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.

Câu 14: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về gen cấu trúc:

  1. Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục.
  2. Mỗi gen mã hóa protein điển hình gồm ba vùng trình tự nucleotit: vùng điều hoà, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
  3. Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hóa không liên tục.
  4. Vùng điều hòa nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.

Câu 15: Gen phân mảnh có đặc tính là:

  1. Chia thành nhiều mảnh, mỗi mảnh một nơi.
  2. Gồm các nuclêôtit không nối liên tục.
  3. Đoạn mã hóa xen lẫn các đoạn không mã hóa.
  4. Do các đoạn Okazaki gắn lại.

Câu 16: Đặc trưng của gen phân mảnh là:

  1. Tồn tại ở các nơi khác nhau trong tế bào.
  2. Gồm các vùng mã hóa không liên tục.
  3. Gồm nhiều đoạn nhỏ.
  4. Do các đoạn Okazaki gắn lại.

Câu 17: Đoạn chứa thông tin mã hóa axit amin của gen ở tế bào nhân thực gọi là:

  1. Nuclêôtit
  2. Exon
  3. Codon
  4. Intron

Câu 18: Đoạn không chứa thông tin mã hóa axit amin của gen ở tế bào nhân thực gọi là:

  1. Nuclêôtit
  2. Exon
  3. Codon
  4. Intron

Câu 19: Gen của loài sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnh

  1. Vi khuẩn lam
  2. Nấm men
  3. Xạ khuẩn
  4. E.Coli

Câu 20: Gen của loài sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnh

  1. Virut
  2. Thực vật
  3. Xạ khuẩn
  4. E.Coli

Câu 21: Nếu cùng chứa thông tin mã hóa cho 500 axit amin thì gen ở tế bào nhân thực hay tế bào nhân sơ dài hơn?

  1. Dài bằng nhau.
  2. Ở tế bào nhân thực dài hơn.
  3. Ở tế bào nhân sơ dài hơn.
  4. Lúc hơn, lúc kém tùy loài.

Câu 22: Nếu cùng chứa thông tin mã hóa cho 1000 axit amin thì gen ở tế bào nhân thực hay tế bào nhân sơ ngắn hơn?

  1. Dài bằng nhau
  2. Ở tế bào nhân sơ ngắn hơn
  3. Ở tế bào nhân thực ngắn hơn
  4. Lúc hơn, lúc kém tùy loài

Câu 23: Vùng mã hoá của gen ở SV nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ. Số đoạn exon và intron lần lượt là

  1. 26; 25
  2. 25; 26
  3. 24; 27
  4. 27; 24

Câu 24: Vùng mã hoá của gen ở SV nhân thực có 37 đoạn exon và intron xen kẽ. Số đoạn exon và intron lần lượt là

  1. 18; 19.
  2. 19; 18.
  3. 17; 20.
  4. 20; 17.

Câu 25: Cho các nhận xét sau về mã di truyền:

(1) Số loại axit amin nhiều hơn số bộ ba mã hóa.

(2) Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin (trừ các bộ ba kết thúc).

(3) Có một bộ ba mở đầu và ba bộ ba kết thúc.

(4) Mã mở đầu ở sinh vật nhân thực mã hóa cho axit amin mêtiônin.

(5) Có thể đọc mã di truyền ở bất cứ điểm nào trên mARN chỉ cần theo chiều 5′ – 3′.

Có bao nhiêu nhận xét đúng:

  1. 3
  2. 1
  3. 2
  4. 4

Câu 26: Mã di truyền có bao nhiêu đặc điểm trong số các đặc điểm cho dưới đây:

(1) là mã bộ ba;

(2) đọc từ một điểm xác định theo chiều từ 5’ – 3’ và không chồng gối lên nhau;

(3) một bộ ba có thể mã hóa cho nhiều axit amin;

(4) mã có tính thoái hoá;

(5) mỗi loài sinh vật có một bộ mã di truyền riêng

(6) mã có tính phổ biển;

(7) mã có tính đặc hiệu

  1. 4.
  2. 5.
  3. 6
  4. 7

Câu 27: Cho các nhận xét sau về mã di truyền:

1. Mỗi axit amin được mã hóa bởi một bộ ba.

2. Số axit amin nhiều hơn số bộ ba mã hóa.

3. Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một axit amin.

4. Có ba bộ ba mở đầu và một bộ ba kết thúc.

5. Mã mở đầu ở sinh vật nhân thực mã hóa cho axit amin foocmin mêtiônin.

6. Có thể đọc mã di truyền ở bất cứ điểm nào trên mARN chỉ cần theo chiều 5′ – 3′.

Có bao nhiêu nhận xét đúng:

  1. 3
  2. 1
  3. 2
  4. 4

Câu 28: Đặc điểm nào sau đây không phải của mã di truyền?

  1. Mã di truyền thống nhất ở hầu hết các loài sinh vật
  2. Mã di truyền mang tính bán bảo toàn, trong quá trình đọc mã chúng giữ lại một nửa
  3. Mã di truyền được đọc một cách liên tục từng cụm bộ ba một mà không chồng gối lên nhau
  4. Mỗi bộ ba trong mã di truyền chỉ mã hóa cho một axit amin nhất định

Câu 29: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về mã di truyền?

(1) là mã bộ 3

(2) gồm 62 bộ ba mã hóa aa

(3) có 3 mã kết thúc

(4) chỉ được dùng trong quá trình phiên mã

(5) mã hóa 25 loại axit amin

(6) mang tính thoái hóa

  1. 5
  2. 3
  3. 2
  4. 4

Câu 30: Khi nói về mã di truyền ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sao đây là không đúng ?

  1. Bộ ba mở đầu mã hóa cho axit amin methionin
  2. Trong thành phần của codon kết thúc không có bazơ loại X
  3. Mỗi axit amin do một hoặc một số bộ ba mã hóa
  4. Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều 5’ → 3’ trên mạch mang mã gốc

Câu 31: Một chuỗi pôlinuclêôtit được tổng hợp nhân tạo từ hỗn hợp hai loại nuclêôtit với tỉ lệ là 80% nuclêôtit loại A và 20% nuclêôtit loại U. Giả sử sự kết hợp các nuclêôtit là ngẫu nhiên thì tỉ lệ mã bộ ba AAU là:

  1. 64/125
  2. 4/125
  3. 16/125
  4. 1/125

Câu 32: Một mARN nhân tạo có tỉ lệ các loại nu A : U : G : X = 4 : 3 : 2 : 1. Tỉ lệ bộ mã có 3 loại nu A, U và G :

  1. 14,4%.
  2. 7,2%.
  3. 21,6%.
  4. 2,4%.

Câu 33: Người ta tổng hợp một mARN từ một hỗn hợp nuclêôtít có tỉ lệ A: U: G: X = 4: 3: 2: 1. Nếu sự kết hợp trong quá trình tổng hợp là ngẫu nhiên thì tỷ lệ bộ ba mã có chứa nuclêôtít A là:

  1. 65,8%
  2. 52,6%
  3. 72,6%
  4. 78,4%

Câu 34: Dung dịch có 80% Adenin, còn lại là Uraxin. Với đủ các điều kiện để tạo thành các bộ ba nuclêôtit thì trong dung dịch này có bộ ba mã hóa isoleucin (AUU, AUA) chiếm tỉ lệ

  1. 51,2%
  2. 38,4%
  3. 24%
  4. 16%

Câu 35: Phân tử mARN có tỉ lệ loại nuclêôtit như sau A: G: X = 3:1:4. Tính theo lí thuyết tỉ lệ bộ ba có chứa 2 nuclêôtit loại A là:

  1. 26,37%
  2. 27,36%
  3. 8,79%
  4. 7,98%

Câu 36: Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là:

  1. Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
  2. Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
  3. Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
  4. Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.

Câu 37: Tính đặc hiệu của mã di truyền được hiểu là

  1. các bộ ba được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau
  2. một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin
  3. tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ
  4. nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, trừ AUG và UGG

Câu 38: Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về tính đặc hiệu của mã di truyền?

  1. Một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axitamin
  2. Một axitamin có thể được mã hoá bởi hai hay nhiều bộ ba
  3. Có một số bộ ba không mã hoá axitamin
  4. Có 61 bộ ba mã hoá axitamin

Câu 39: Tính đặc hiệu của mã di truyền là

  1. các bộ ba nằm nối tiếp nhưng không chồng gối lên nhau
  2. một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin
  3. nhiều loại bộ ba cùng mã hoá cho một loại axit amin
  4. một số bộ ba cùng mang tín hiệu kết thúc dịch mã

Câu 40: Mỗi bộ ba mã hóa cho 1 axitamin, đây là đặc điểm nào của mã di truyền

  1. Tính liên tục
  2. Tính thoái hoá
  3. Tính đặc hiệu
  4. Tính phổ biến

Câu 41: Mã di truyền mang tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một axitamin trừ 2 cođon nào sau đây:

  1. 3’AUG5’, 3’UUG5’
  2. 3’AUG5’, 3’UGG5’.
  3. 3’GUA5’, 5’UGG3’
  4. 5’UXA3’, 5’UAG3’

Câu 42: Mã di truyền nào sau đây không có tính thoái hóa

  1. UGG và AUA
  2. UUG và AUA
  3. AUG và UGG
  4. AUG và UUG

Câu 43: Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là

  1. nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
  2. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
  3. mã kết thúc là UAA, UAG, UGA
  4. một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit

Câu 44: Ví dụ nào sau đây nói lên tính thoái hóa của mã di truyền

  1. Bộ ba 5’AUG3’ quy định tổng hợp mêtionin và mở đầu dịch mã
  2. Bộ ba 5’AGU3’ quy định tổng hợp sêrin
  3. Bộ ba 5’UUX3’ quy định tổng hợp phêninalanin
  4. Bộ ba 5’UUA3’, 5’XUG3’ cùng quy định tổng hợp lơxin

Câu 45: Tính thoái hóa của mã di truyền biểu hiện ở

  1. Một bộ ba chỉ mã hóa một loại axit amin
  2. Một loại axit amin thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba
  3. Mọi loài sinh vật đều dùng chung một bộ mã
  4. Được đọc theo cụm nối tiếp không gối nhau

Câu 46: Khi nghiên cứu ở cấp độ phân tử, nhận thấy một gen ở người và tinh tinh cùng quy định một chuỗi pôlipeptit nhưng có trình tự nuclêôtit khác nhau. Điều này thể hiện đặc điểm nào của mã di truyền?

  1. Tính liên tục
  2. Tính phổ biến
  3. Tính đặc hiệu
  4. Tính thoái hóa

Câu 47: Đặc điểm thoái hóa của mã di truyền thể hiện ở:

  1. Một bộ ba mã hóa cho nhiều axit amin
  2. Các bộ ba nằm kế tiếp, không gối lên nhau
  3. Nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một axit amin
  4. Nhiều bộ ba cùng mang tín hiệu kết thúc dịch mã

Câu 48: Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin. Những mã di truyền nào sau đây có tính thoái hóa?

  1. 5’AUG3’, 5’UGG3’
  2. 5’AAX3’, 5’AXG3’
  3. 5’UUU3’, 5’AUG3’
  4. 5’XAG3’, 5’AUG3’

Câu 49: Ở sinh vật nhân thực, axit amin Leu được mã hoá bởi các bộ ba XUU; XUG; XUX, XUA. Ví dụ trên thể hiện đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?

  1. Tính thoái hoá
  2. Tính đặc hiệu
  3. Tính phổ biến
  4. Tính liên tục

Câu 50: Mã di truyền không có đặc điểm nào sau đây?

  1. Mã di truyền có tính phổ biến.
  2. Mã di truyền là mã bộ 3.
  3. Mã di truyền có tính thoái hóa.
  4. Mã di truyền đặc trưng cho từng loài

Câu 51: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của mã di truyền?

  1. sinh giới có chung một bộ mã di truyền.
  2. nhiều bộ ba khác nhau qui định một loại axit amin.
  3. một bộ ba mã hóa cho nhiều loại axit amin.
  4. một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.

Câu 52: Cho các đặc điểm sau của mã di truyền:

(1) Mã di truyền mỗi loài có đặc điểm riêng biệt và đặc trưng.

(2) Trên mARN, mã di truyền được đọc theo chiều 5’- 3’.

(3) Mã di truyền có tính dư thừa (tính thoái hoá).

(4) Mã di truyền có tính đặc hiệu.

(5) Mã di truyền có tính phổ biến.

(6) Mã di truyền có tính độc lập.

Có bao nhiêu đặc điểm đúng của mã di truyền?

  1. 2
  2. 4
  3. 6
  4. 5

Câu 53: Đặc điểm nào sau đây không phải của mã di truyền?

  1. mã di truyền có tính thoái hóa
  2. mã di truyền là mã bộ ba
  3. có 64 bộ ba đều mã hóa cho các axit amin
  4. mã di truyền có tính đặc hiệu

Câu 54: Đặc điểm mã di truyền, nội dung nào sau là không đúng?

  1. Mã di truyền có tính phổ biến, tức là các loại bộ ba đều mã hóa axit amin
  2. Mã di truyền mang tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin
  3. Mã di truyền có tính đặc hiệu, túc là một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại axit amin
  4. Mã di truyền đọc từ 1 điểm xác đinh theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau

Câu 55: Có bao nhiêu ý kiến về đặc điểm của mã di truyền là đúng ?

(1) mã di truyền có tính phổ biến ở hầu hết các loài, trừ 1 vài ngoại lệ.

(2) mã di truyền có tính đặc hiệu tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.

(3) mã di truyền được đọc từ một điểm xác định, liên tục theo từng bộ ba nucleotit .

(4) mã di truyền mang tính thoái hóa tức là có 3 bộ ba không mã hóa axit amin.

  1. 1
  2. 3
  3. 2
  4. 4

Câu 56: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về mã di truyền ?

  1. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là mỗi bộ ba mã hóa cho nhiều loại axit amin khác nhau
  2. Trên phân tử mARN, bộ ba mở đầu 5’AUG 3’ mã hóa axit amin mêtiônin ở sinh vật nhân thực
  3. Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cũng mã hóa một loại axit amin
  4. Mã di truyền có tính phổ biến, chứng tỏ tất cả các loài sinh vật hiện nay được tiến hóa từ một tổ tiên chung

Câu 57: Có các phát biểu sau về mã di truyền:

(1). Với bốn loại nuclêotit có thể tạo ra tối đa 64 cođon mã hóa các axit amin.

(2). Mỗi cođon chỉ mã hóa cho một loại axit amin gọi là tính đặc hiệu của mã di truyền.

(3). Với ba loại nuclêotit A, U, G có thể tạo ra tối đa 27 cođon mã hóa các axit amin.

(4). Anticođon của axit amin mêtiônin là 5’AUG 3’.

Phương án trả lời đúng là

  1. (1) đúng; (2) sai; (3) đúng; (4) sai.
  2. (1) đúng; (2) sai; (3) đúng; (4) đúng.
  3. (1) sai; (2) đúng; (3) sai; (4) đúng.
  4. (1) sai; (2) đúng; (3) sai; (4) sai

Câu 58: Có bao nhiêu phát biểu sau đây về mã di truyền là đúng

(1) Có 64 mã bộ ba mã hóa, mã hóa cho khoảng 20 loại axit amin khác nhau

(2) Các mã di truyền có nucleotit thứ hai giống nhau luôn cùng mã hóa cho một axit amin

(3) Các mã di truyền cùng mã hóa cho một axit amin chỉ sai khác ở nucleotit thứ 3 trong bộ mã hóa

(4) Trên 1 mARN ở sinh vật nhân sơ có thể có nhiều bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc

(5) Mã di truyền luôn được đọc liên tục trên mARN theo một chiều xác định từ 5’-3’ và không gối lên nhau.

Số phát biểu đúng là:

  1. 1
  2. 4
  3. 2
  4. 3

Câu 59: Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây là đúng?

  1. Ở sinh vật nhân thực, codon 3’AUG5’ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin metionin
  2. Codon 3’UAA5’ quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã
  3. Với 3 loại nucleotit A,U,G có thể tạo ra 24 loại codon mã hóa các axit amin
  4. Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi codon có thể mã hóa cho nhiều loại axit amin

Câu 60: Trong số 64 mã bộ ba, có bao nhiêu mã bộ ba có chứa nucleotit loại Adenin?

  1. 25
  2. 27
  3. 37
  4. 41

Câu 61: Một phân tử mARN được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit A, U, G, X. Hỏi số bộ ba chứa ít nhất 2 nuclêôtit loại A có thể có là bao nhiêu?

  1. 27.
  2. 9.
  3. 10.
  4. 28

Câu 62: Từ 3 loại nuclêôtit là U, G, X có thể tạo ra bao nhiêu bộ ba chứa ít nhất 1 nuclêôtit loại X?

  1. 19
  2. 27
  3. 37
  4. 8

Câu 63: Từ 3 loại nuclêôtit A, T, G người ta đã tổng hợp nên một phân tử ADN nhân tạo mạch kép, sau đó sử dụng phân tử ADN này làm khuôn để tổng hợp một phân tử mARN. Phân tử mARN này có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền?

  1. 9 loại
  2. 8 loại
  3. 3 loại
  4. 27 loại

Câu 64: Giả sử từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?

  1. 6 loại mã bộ ba
  2. 27 loại mã bộ ba
  3. 9 loại mã bộ ba
  4. 3 loại mã bộ ba

Câu 65:Nếu cứ 2 trong số 4 loại nuclêôtít (A, T, G và X) chỉ mã hóa được 1 loại axit amin (mã bộ 2) thì có bao nhiêu bộ mã khác nhau?

  1. 6
  2. 16
  3. 64
  4. 4

Câu 66: Cho các đặc điểm sau:

1. Gen là một đoạn ADN, mang thông tin di truyền mã hóa cho một loại sản phẩm nhất định.

2. Nếu bộ ba mở đầu trên mạch mã gốc của gen bị thay đổi thì có thể làm cho sản phẩm của gen là mARN không được dịch mã.

3. Các bộ ba kết thúc quá trình dịch mã trên mạch mã gốc của gen là: 3’TTA5’; 3’TXA5’; 3’XAT5’.

4. Sản phẩm phiên mã của gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực có mARN sơ khai.

Có bao nhiêu đặc điểm về gen là đúng?

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4

Câu 67: Cho các đặc điểm sau:

1. Gen là một đoạn ADN, mang thông tin di truyền mã hóa cho một loại sản phẩm nhất định.

2. Nếu bộ ba mở đầu trên mạch mã gốc của gen bị thay đổi thì có thể làm cho sản phẩm của gen là mARN không được dịch mã.

3. Các bộ ba kết thúc quá trình dịch mã trên mạch mã gốc của gen là: 3’ATT5’; 3’AXT5’; 3’ATX5’.

4. Sản phẩm phiên mã của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ là mARN trưởng thành.

Có bao nhiêu đặc điểm về gen là đúng?

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4

Câu 68: Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 5 chủng đột biến sau đây:

Chủng I: Đột biến ở gen cấu trúc Z làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.

Chủng II: Đột biến ở gen cấu trúc Y nhưng không làm thay đổi chức năng của prôtêin.

Chủng III: Đột biến ở gen điều hòa R làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.

Chủng IV: Đột biến ở vùng Operator làm cho chất ức chế không bám vào được.

Chủng V: Đột biến ở vùng khởi động (P) của Operon làm cho vùng này bị mất chức năng.

Khi môi trường có đường lactôzơ, có bao nhiêu chủng có gen cấu trúc Z, Y, A không phiên mã?

  1. 1
  2. 4
  3. 2
  4. 3

Câu 69: Ở vi khuẩn E. coli, giả sử có 5 chủng đột biến sau đây:

Chủng I: Đột biến ở gen cấu trúc Z làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.

Chủng II: Đột biến ở gen cấu trúc Y nhưng không làm thay đổi chức năng của prôtêin.

Chủng III: Đột biến ở gen điều hòa R làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.

Chủng IV: Đột biến ở vùng Operator làm cho chất ức chế không bám vào được.

Chủng V: Đột biến ở vùng khởi động (P) của Operon làm cho vùng này bị mất chức năng.

Khi môi trường có đường lactôzơ, có bao nhiêu chủng có gen cấu trúc Z, Y, A vẫn phiên mã?

  1. 4
  2. 1
  3. 2
  4. 3

Câu 70: Vùng mã hóa gồm các bộ ba có các đặc điểm:

  1. Mang thông tin mã hóa axit amin
  2. Mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã
  3. Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã
  4. Mang tín hiệu kết thức quá trình dịch mã

Câu 71: Trong thành phần cấu trúc của một gen điển hình gồm có các phần:

  1. Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc
  2. Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc
  3. Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc
  4. Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc

Câu 72: Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm vùng

  1. Điều hoà, vận hành, kết thúc
  2. Khởi đầu, mã hoá, kết thúc
  3. Điều hoà, mã hoá, kết thúc
  4. Điều hoà, vận hành, mã hoá

Câu 73: Cấu trúc chung của một gen cấu trúc theo chiều 3′ đến 5′ bao gồm những vùng theo thứ tự:

(1). Vùng mã hóa (2). Vùng mở đầu

(3). Vùng điều hòa (4). Vùng kết thúc

  1. (3) → (1) → (4)
  2. (1) → (2) → (4)
  3. (2) → (1) → (4)
  4. (1) → (3) → (4)

Câu 74: Thành phần không thuộc Operon Lac ở vi khuẩn E.coli là:

  1. Các gen cấu trúc.
  2. Vùng vận hành.
  3. Vùng khởi động.
  4. Gen điều hòa.

Câu 75: Vùng kết thúc của gen cấu trúc có chức năng

  1. quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin
  2. mang thông tin mã hoá các axit amin
  3. mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã
  4. mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

Câu 76: Vùng kết thúc của gen nằm ở

  1. đầu 5’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
  2. đầu 3’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
  3. đầu 3’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
  4. đầu 5’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

Câu 77: Mã di truyền là:

  1. Toàn bộ các nuclêôtit và các axit amin ở tế bào
  2. Thành phần các axit amin quy định tính trạng
  3. Trình tự các nuclêôtit ở các axit nuclêic mã hóa axit amin
  4. Số lượng nuclêôtit ở các axit nuclêic mã hóa axit amin

Câu 78: Bản chất của mã di truyền là

  1. một bộ ba mã hoá cho một axit amin
  2. ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin
  3. các axit amin đựơc mã hoá trong gen
  4. trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin

Câu 79: Tính phổ biến của mã di truyền được hiểu là

  1. tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
  2. nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, trừ AUG và UGG.
  3. một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.
  4. các bộ ba được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau.

Câu 80: Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?

  1. Mã di truyền có tính đặc hiệu
  2. Mã di truyền có tính thoái hóa
  3. Mã di truyền có tính phổ biến
  4. Mã di truyền luôn là mã bộ ba

Câu 81: Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới?

  1. Tính thoái hóa
  2. Tính liên tục
  3. Tính phổ biến
  4. Tính đặc hiệu

Câu 82: Đơn phân nào sau đây cấu tạo nên phân tử ADN?

  1. Axit amin
  2. Ribônuclêôtit
  3. Nuclêôtit
  4. Phôtpholipit

Câu 83: Nuclêôtit là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?

  1. ADN
  2. Lipit
  3. Cacbohidrat
  4. Prôtêin

B/ CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ GEN

Câu 1: Một gen có chiều dài L, đâu là công thức thể hiện liên hệ giữa chiều dài gen và tổng số nuclêôtit của gen:

  1. L = N×2
  2. L =×2
  3. L = N×3,4×2
  4. L =×3,4

Câu 2: Một gen có tổng số nuclêôtit là N, đâu là công thức thể hiện liên hệ giữa chiều dài gen và tổng số nuclêôtit của gen:

  1. L=N×2
  2. L=×2
  3. L=N×3,4×2
  4. L=×3,4

Câu 3: Một gen có chiều dài L, đâu là công thức tính tổng số nuclêôtit của gen:

  1. N=L×2
  2. N=×2
  3. N=L×3,4×2
  4. N=×3,4

Câu 4: Một gen có chiều dài L, công thức nào có thể tính được tổng số nuclêôtit của gen:

  1. N=L:2
  2. N=:2
  3. N=L×3,4:2
  4. N=×2

Câu 5: Một gen có chiều dài 5100Å có tổng số nuclêôtit là

  1. 3000
  2. 3600
  3. 2400
  4. 4200

Câu 6: Một gen có chiều dài 4080 Å có tổng số nuclêôtit là

  1. 3000
  2. 3600
  3. 2400
  4. 4200

Câu 7: Mạch thứ nhất của gen có 10%A, 20%T; mạch thứ hai có tổng số nuclêôtit G với X là 910. Chiều dài của gen (được tính bằng nanomet) là:

  1. 4420
  2. 884
  3. 442
  4. 8840

Câu 8: Mạch thứ nhất của gen có 10%A, 20% T; mạch thứ hai có tổng số nuclêôtit G với X là 1820. Chiều dài của gen (được tính bằng nanomet) là:

  1. 4420
  2. 884
  3. 442
  4. 8840

Câu 9: Trên mạch thứ nhất của gen có hiệu số giữa X với A bằng 10% và giữa G với X bằng 20% số nuclêôtit của mạch. Trên mạch thứ hai của gen có G = 300 nuclêôtit và hiệu số giữa A với G bằng 10% số nuclêôtit của mạch. Chiều dài của gen bằng

  1. 2550 µm
  2. 0,255 µm
  3. 0,51 µm
  4. 5100 µm

Câu 10: Một gen có số nuclêôtit N, đâu là công thức thể hiện tính khối lượng trung bình của gen từ tổng số nuclêôtit của gen:

  1. N=M×300
  2. M=N/2×300
  3. M=N×300
  4. M=N/300

Câu 11: Công thức liên hệ giữa khối lượng trung bình của gen và tổng số nuclêôtit của gen là:

  1. N=M×300
  2. M=N×2×300
  3. M=N×300
  4. M=N/300

Câu 12: Biết khối lượng trung bình của một gen, muốn tính tổng số nuclêôtit của gen, ta dùng công thức nào?

  1. N=M×300
  2. N=M/2×300
  3. M=N×300
  4. N=M/300

Câu 13: Tính tổng số nuclêôtit của gen nếu biết được khối lượng của gen, ta dùng công thức nào?

  1. N=M×300
  2. N=M×2×300
  3. M=N:300
  4. N=M/300

Câu 14: Một mạch của gen có khối lượng bằng 6,3.106 đvC, số nuclêôtit của gen nói trên là:

  1. 2100
  2. 4200
  3. 21000
  4. 42000

Câu 15: Một mạch của gen có khối lượng bằng 3,15.105 đvC, số nuclêôtit của gen nói trên là:

  1. 2100
  2. 4200
  3. 21000
  4. 42000

Câu 16: Các nuclêôtit trên hai mạch của gen liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung thì khẳng định nào sau đây sai?

  1. A = T
  2. G1= X2
  3. A1+T1 = G2+X2
  4. A + G = N/2

Câu 17: Các nuclêôtit trên hai mạch của gen liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung thì khẳng định nào sau đây đúng?

  1. A = G
  2. G1= X1
  3. A1+A2 = T1+T2
  4. G + X = 50%N

Câu 18: Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN dẫn đến kết quả:

  1. A/T=G/X
  2. A + T = G + X
  3. A = G; T = X
  4. A = X; G = T

Câu 19: Khẳng định %A = %T, % A + %G = 50%N luôn đúng trong trường hợp nào sau đây?

  1. ADN mạch vòng
  2. ADN mạch kép
  3. ADN mạch thẳng
  4. ADN mạch đơn

Câu 20: Khẳng định A +G = T + X luôn đúng trong trường hợp nào sau đây?

  1. ADN mạch vòng
  2. ADN mạch thẳng
  3. ADN mạch kép
  4. ADN mạch đơn

Câu 21: Người ta sử dụng 1 chuỗi polinucleotit có tỉ lệ=4 để tổng hợp một chuỗi polinucleotit bổ sung có chiều dài bằng chuỗi polinucleotit này. Trong tổng số nucleotit tự do mà môi trường nội bào cung cấp có số loại (T+X) chiếm:

  1. 4/5
  2. 1/5
  3. 1/4
  4. 3/4

Câu 22: Người ta sử dụng một chuỗi polinucleotit có (T+X) / (A+G) = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polinucleotit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ các loại nucleotit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là :

  1. A+G = 20%, T+X = 80%
  2. A+G = 25%, T+X = 75%
  3. A+G = 80%; T+X = 20%
  4. A + G =75%, T+X =25%

Câu 23: Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ=1/4 thì tỉ lệ nuclêôtitloại A của phân tử ADN này là:

  1. 10%
  2. 20%
  3. 25%
  4. 12.5%

Câu 24: Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ=2/3 thì tỉ lệ nuclêôtit loại A của phân tử ADN này là:

  1. 10%.
  2. 20%.
  3. 25%.
  4. 12,5%.

Câu 25: Một mạch của gen có A + T = 570 nuclêôtit, gen dài 646 nm, Tỷ lệ từng loại nuclêôtit của gen trên là:

  1. A = T = 30%; G = X = 70%
  2. A = T = 30%; G = X = 20%
  3. A = T = 15%; G = X = 35%
  4. A = T = 35%; G = X = 15%

Câu 26: Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit. Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là

  1. 40%.
  2. 20%.
  3. 30%.
  4. 10%.

Câu 27: Xét một đoạn ADN chứa 2 gen. Gen thứ nhất có tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mạch đơn thứ nhất là: A : T : G : X = 1 : 2 : 3 : 4. Gen thứ hai có tỉ lệ nuclêôtit từng loại trên mạch đơn thứ hai là: A = T/2 = G/3 = X/4. Đoạn ADN này có tỉ lệ từng loại nuclêôtit là bao nhiêu?

  1. A = T = 15%; G = X =35%.
  2. A = T = 45%; G = X = 55%.
  3. G = X = 15%; A = T = 35%.
  4. G = X = 30%; A = T = 70%.

Câu 28: Xét một đoạn ADN chứa 2 gen. Gen thứ nhất có tỉ lệ từng loại nucleotide trên mạch đơn thứ nhất là: A: T: G: X = 4: 3: 2: 1. Gen thứ hai có số lượng nucleotide từng loại trên mạch đơn thứ hai là: A/4 = T/3 = G/2 = X. Đoạn ADN này có tỉ lệ từng loại nucleotide là bao nhiêu biết 2 gen có số nuclêôtit bằng nhau?

  1. A = T = 15%; G = X =35%.
  2. G = X = 15%; A = T = 35%.
  3. A = T = 45%; G = X = 55%.
  4. G = X = 55%; A = T = 45%.

Câu 29: Vật chất di truyền của 1 sinh vật là 1 phân tử axit nucleic có tỉ lệ các loại nuclêôtit gồm: 24%A; 24%T; 25%G; 27%X. Vật chất di truyền của chủng virut này là:

  1. ADN mạch kép
  2. ARN mạch kép
  3. ADN mạch đơn
  4. ARN mạch đơn

Câu 30: Bạn nhận được một phân tử axit nucleotit mà bạn nghĩ là mạch đơn ADN. Nhưng bạn không chắc. Khi phân tích thành phần nucleotit của phân tử đó, thành phần nucleotit nào sau đây khẳng định dự đoán của bạn là đúng?

  1. Adenin 22% – Xitozin 32% – Guanin 17% – Timin 29%
  2. Adenin 22% – Xitozin 32% – Guanin 17% – Uraxin 29%
  3. Adenin 36% – Xitozin 12% – Guanin 12% – Timin 36%
  4. Adenin 38% – Xitozin12% – Guanin 27% – Uraxin 38%

Câu 31: Khi phân tích thành phần nuclêôtit của phân tử ADN mạch đơn. Thành phần nuclêôtit nào sau đây giúp khẳng định dự đoán của bạn là đúng?

  1. Adenin 30% – Xitozin 20% – Guanin 20% – Uraxin 30%
  2. Adenin 20% – Xitozin 33% – Guanin 17% – Uraxin 30%
  3. Adenin 20% – Xitozin 33% – Guanin 17% – Timin 30%
  4. Adenin 30% – Xitozin 20% – Guanin 20% – Traxin 30%

Câu 32: Phân tích vật chất di truyền của 4 chủng vi sinh vật gây bệnh thì thu được kết quả như sau:

Kết luận nào sau đây không đúng?

  1. Vật chất di truyền của chủng số 1 là ADN mạch kép.
  2. Vật chất di truyền của chủng số 2 là ADN mạch đơn.
  3. Vật chất di truyền của chủng số 3 là ARN mạch kép.
  4. Vật chất di truyền của chủng số 4 là ADN mạch đơn

Câu 33: Phân tích thành phần nuclêôtit của 3 chủng virut thu được:

Chủng A: A = G = 20%; T = X = 30%;

Chủng B: A = T = G = X = 25%;

Chủng C: A = U = G = X = 25%.

Kết luận nào sau đây đúng?

  1. Vật chất di truyền của cả 3 chủng virut A, B, C đều là ADN.
  2. Vật chất di truyền của chủng virut A và chủng virut C là ARN, chủng virut B là ADN.
  3. Vật chất di truyền của chủng virut A là ARN và chủng virut B là ADN hai mạch,chủng virut C là ADN một mạch
  4. Vật chất di truyền của chủng virut A là ADN một mạch, chủng virut B là ADN hai mạch, chủng virut C là ARN

Câu 34: Trên một mạch của một gen có 20%T, 22%X, 28%A. Tỉ lệ mỗi loại nuclêôtit của gen là:

  1. A=T=24%, G=X=26%
  2. A=T=24%, G=X=76%
  3. A=T=48%, G=X=52%
  4. A=T=42%, G=X=58%

Câu 35: Trên một mạch của một gene có 22%T, 20%X, 26%A. Tỉ lệ mỗi loại nuclêôtit của gene là:

  1. A=T=24%, G=X=26%
  2. A=T=24%, G=X=76%
  3. A=T=48%, G=X=52%
  4. A=T=42%, G=X=58%

Câu 36: Trên mạch thứ nhất của gen có 25% Guanin, 18% Ađênin, trên mạch thứ hai của gen có 15% Guanin. Tỷ lệ % số nuclêôtit loại Timin của gen là

  1. 15%.
  2. 20%.
  3. 45%.
  4. 30%.

Câu 37: Trên một mạch của gen có tỉ lệ A:T:X:G = 4:2:2:1. Tỉ lệcủa gen là:

  1. 3
  2. 2
  3. 4
  4. 1

Câu 38: Trên một mạch của gen có tỉ lệ A:T:X:G = 3:2:2:3. Tỉ lệ (A+T)/(X+G) của gen là:

  1. 3.
  2. 2.
  3. 4.
  4. 1.

Câu 39: Biết số lượng từng loại nuclêôtit của một gen, muốn tính số liên kết hidro (H) giữa hai mạch của gen, ta dùng công thức nào sau đây?

  1. H = 2A + 3T
  2. H = 2A + 2G
  3. H = 3A + 2G
  4. H = 2A + 3G

Câu 40: Công thức tính số liên kết hidro (H) giữa hai mạch của gen khi biết số nuclêôtit từng loại của gen?

  1. H = 2A + 3T
  2. H = 2A + 2G
  3. H = 2A + 3G
  4. H = 3A + 2G

Câu 41: Biết số liên kết hidro của một gen và số nuclêôtit loại A, công thức nào sau đây có thể tính được số nuclêôtit loại G?

  1. G = (H – 2A)/2
  2. G = (H – A)/2
  3. G = (H – 3A)/2
  4. G = (H – 2A)/3

Câu 42: Công thức tính số nuclêôtit loại G khi biết số liên kết hidro và số nuclêôtit loại A của một gen?

  1. G = (H – 2A)/2
  2. G = (H – A)/2
  3. G = (H – 3A)/2
  4. G = (H – 2A)/3

Câu 43: Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A = T = 600 và G = X = 300. Tổng số liên kết hiđrô của gen này là:

  1. 1500
  2. 2100
  3. 1200
  4. 1800

Câu 44: Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A = T = 450 và G = X = 200. Tổng số liên kết hiđrô của gen này là:

  1. 1500.
  2. 2100.
  3. 1200.
  4. 1800

Câu 45: Một gen của sinh vật nhân sơ có guanin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Trên một mạch của gen này có 150 ađênin và 120 timin. Số liên kết hiđrô của gen là

  1. 1120
  2. 1080
  3. 990
  4. 1020

Câu 46: Một đoạn ADN chứa 1600 nuclêôtit, tỉ lệ nuclêôtit loại A là 35%, loại G là 25%, xác định số liên kết hidro trong đoạn ADN này?

  1. 2320
  2. 1160
  3. 0
  4. 4640

Câu 47: Một gen có 900 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ các loại nuclêôtit bằng nhau. Số liên kết hiđrô của gen là

  1. 2250.
  2. 1798.
  3. 1125.
  4. 3060

Câu 48: Một gen cấu trúc dài 4165 Å trong đó có 455 nuclêôtit loại Guanin. Tổng số liên kết hiđrô của gen là:

  1. 2905
  2. 2850
  3. 2950
  4. 2805

Câu 49: Một phân tử ADN có tổng số 150 chu kì xoắn và ađênin chiếm 30% tổng số nuclêôtit. Tổng số liên kết hidro của đoạn ADN này là

  1. 3000
  2. 3100
  3. 3600
  4. 3900

Câu 50: Một gen có chiều dài 5100 Å và có 3900 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nu của gen nói trên là:

  1. A = T = 720, G = X = 480
  2. A = T = 900, G = X = 60
  3. A = T = 600, G = X = 900
  4. A = T = 480, G = X = 720

Câu 51: Một gen có chiều dài 4080 Å và có 3120 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nu của gen nói trên là:

  1. A = T = 720, G = X = 480
  2. A = T = 900, G = X = 60
  3. A = T = 600, G = X = 900
  4. A = T = 480, G = X = 720

Câu 52: Một gen ở sinh vật nhân thực có chiều dài 3910Å và số nuclêôtit loại A chiếm 24% tổng số nuclêôtit của gen. Số nuclêôtit loại X của gen này là

  1. 552
  2. 1104
  3. 598
  4. 1996

Câu 53: Một gen có %A = 20% và 3120 liên kết hidro. Gen đó có số lượng nuclêôtit là:

  1. 2400
  2. 2040
  3. 3000
  4. 1800

Câu 54: Một alen có 915 nuclêotit Xytôzin và 4815 liên kết hiđrô. Gen đó có chiều dài là:

  1. 6630 Å
  2. 5730 Å
  3. 4080 Å
  4. 5100 Å

Câu 55: Một gen có tổng số 1824 liên kết hidro. Trên mạch một của gen có G = X, A = 2X, T = 3X. Gen này có chiều dài là bao nhiêu?

  1. 6504,2 Å
  2. 2713,2 Å
  3. 2284,8 Å
  4. 4824,6 Å

Câu 56: Muốn tính số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit trong gen khi chỉ biết tổng số nuclêôtit của gen đó, ta dùng công thức nào?

A. N -1

B. N/2

C. N – 2

D. N/2−1

Câu 57: Biết tổng số nuclêôtit của gen đó, ta tính số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit trong gen bằng công thức?

  1. N -1
  2. N/2
  3. N – 2
  4. N/2 – 1

Câu 58: Tổng số nuclêôtit của gen là 1500 thì số liên kết cộng hóa trị giữa các đơn phân trên gen là bao nhiêu?

  1. 799
  2. 1499
  3. 1498
  4. 2998

Câu 59: Tổng số nuclêôtit của gen ở một sinh vật nhân thực là 3000 thì số liên kết cộng hóa trị giữa các đơn phân trên gen là bao nhiêu?

  1. 749
  2. 1499
  3. 1498
  4. 2998

Câu 60: Một gen có chiều dài 0,255 micromet thì số liên kết cộng hóa trị trong gen là bao nhiêu?

  1. 799
  2. 1499
  3. 1498
  4. 2998

Câu 61: Một gen ở sinh vật nhân thực có chiều dài 0,1275 micromet thì số liên kết cộng hóa trị trong gen là bao nhiêu?

  1. 749
  2. 1499
  3. 1498
  4. 2998

Câu 62: Trình tự các nuclêôtit trên đoạn mạch gốc của gen là:

3’ ATGAGTGAXXGTGGX 5’

Đoạn gen này có:

  1. Tỷ lệ A+G/T+X = 9/6
  2. 39 liên kết Hidro
  3. 30 cặp nuclêôtit
  4. 14 liên kết cộng hóa trị.

Câu 63: Trình tự các nuclêôtit trên đoạn mạch gốc của gen là:

3’ TTGAGTGAXXGTGGA 5’

Đoạn gen này có:

  1. Tỷ lệ A+G/T+X = 1
  2. 30 cặp nuclêôtit
  3. 39 liên kết Hidro
  4. 14 liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit.

Câu 64: Phân tử ADN của vi khuẩn E. coli có 3400 nuclêôtit, hãy xác định số liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa các nucleotit?

  1. 3398
  2. 6798
  3. 1699
  4. 3400

Câu 65: Phân tử ADN của vi khuẩn E. coli có 6800 nuclêôtit, hãy xác định số liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa các nucleotit?

  1. 6799
  2. 6798
  3. 6800
  4. 3400

Câu 66: Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy . Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy của ADN ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E như sau: A = 36oC ; B = 78oC ; C = 55oC ; D = 83oC ; E = 44oC. Trình tự sắp xếp các loài sinh vật nào dưới đây là đúng nhất liên quan đến tỉ lệ các loại (A+T)/ tổng nucleotide của các loài sinh vật nói trên theo thứ tự tăng dần?

  1. D → B → C → E → A
  2. A → B → C → D → E
  3. A → E → C → B → D
  4. D → E → B → A → C

Câu 67: Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy của ADN ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E như sau: A = 36oC; B = 44oC; C = 55oC; D = 84oC; E = 71oC. Trình tự sắp xếp các loài sinh vật nào dưới đây là đúng nhất liên quan đến tỉ lệ các loại (A+T)/tổng nucleotide của các loài sinh vật nói trên theo thứ tự tăng dần?

  1. D → B → C → E → A
  2. D → E → C → B → A
  3. A → E → C → B → D
  4. D → E → B → A → C

Câu 68: Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 10% số nuclêôtit loại A. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử này là:

  1. 10%.
  2. 30%
  3. 20%
  4. 40%

Câu 69: Một phân tử ADN mạch kép có 20% số nucleotit loại A. Theo lí thuyết, tỉ lê nucleotit loại G của phân tử này là:

  1. 40%
  2. 10%
  3. 30%
  4. 20%

Câu 70: Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 20% số nuclêôtit loại A. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại X của phân tử này là

  1. 10%
  2. 30%
  3. 20%
  4. 40%

Câu 71: Liên kết giữa các nuclêôtit trên một mạch polinuclêôtit là loại liên kết

  1. Peptit
  2. hiđrô
  3. Hóa trị
  4. Phôtphodieste

Câu 72: Khi phân tích % nuclêôtit của vật chất di truyền ở các loài sinh vật khác nhau người ta thu được bảng số liệu sau:

Với bảng số liệu này, hãy cho biết trong các nhận định sau đây có bao nhiêu nhận định là đúng?

I. Vật chất di truyền ở loài III có cấu trúc ADN hai mạch vì A = T, G = X.

II. Vật chất di truyền ở loài IV và loài V là ARN, nhưng ở loài IV ARN có 2 mạch, còn ở loài V ARN có 1 mạch.

III. Xét theo mức độ tiến hóa về vật chất di truyền thì loài I = II > III > V

IV. Xét về tính bền của vật chất di truyền khi tăng dần nhiệt độ thì loài I> II> III

  1. 3
  2. 1
  3. 4
  4. 2

C/ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN

Câu 1: Trong tế bào, đâu là sự nhân đôi của ADN?

  1. ADN → ARN.
  2. ADN → ADN.
  3. ADN → Prôtêin .
  4. ARN→ ADN.

Câu 2: Nhân đôi của ADN là quá trình tạo ra phân tử?

  1. ARN.
  2. ADN.
  3. Prôtêin .
  4. Enzim.

Câu 3: Trong tế bào động vật, sự nhân đôi của ADN xảy ra ở

  1. Lục lạp, nhân, trung thể.
  2. Ti thể, nhân, lục lạp.
  3. Nhân, trung thể.
  4. Nhân, ti thể.

Câu 4: Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi ADN diễn ra ở:

  1. Kì trước
  2. Pha G1
  3. Pha S
  4. Pha G2

Câu 5: Ở sinh vật nhân thực, trong chu kì tế bào, sự nhân đôi ADN xảy ra ở

  1. kỳ giữa.
  2. kỳ đầu.
  3. kỳ trung gian.
  4. kỳ sau.

Câu 6: Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?

  1. Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
  2. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
  3. Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
  4. Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.

Câu 7: Nguyên tắc bán bảo tồn được thể hiện trong cơ chế tự nhân đôi của ADN là:

  1. Trong mỗi phân tử ADN con thì một mạch là từ ADN mẹ và một mạch mới tổng hợp.
  2. Trong mỗi phân tử ADN con thì có sự xen kẽ giữa các đoạn của ADN mẹ với các đoạn mới tổng hợp.
  3. Trong mỗi phân tử ADN con thì một nửa phân tử ADN mẹ nối với một nửa phân tử ADN mới tổng hợp.
  4. Trong 2 phân tử ADN con thì một phân tử là từ ADN mẹ và một phân tử mới tổng hợp.

Câu 8: Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc

  1. trong phân tử ADN con có một mạch của mẹ và một mạch mới được tổng hợp
  2. mạch mới được tổng hợp theo mạch khuôn của mẹ
  3. bổ sung; bán bảo toàn
  4. một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn

Câu 9: Trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ, thứ tự tác động của các enzym là:

  1. Gyraza → ADN polimeraza → ligaza → ARN polimeraza.
  2. Gyraza → ARN polimeraza → ADN polimeraza → ligaza.
  3. Gyraza → ADN polimeraza → ARN polimeraza → ligaza.
  4. Gyraza → ligaza → ARN polimeraza → ADN polimeraza.

Câu 10: Trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ, thứ tự tác động của các enzym là:

  1. ADN polimeraza → gyraza → ligaza → ARN polimeraza.
  2. Gyraza → ADN polimeraza → ARN polimeraza → ligaza.
  3. Gyraza → ARN polimeraza → ADN polimeraza → ligaza.
  4. ARN polimeraza → gyraza → ligaza → ADN polimeraza.

Câu 11: Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là

  1. Bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN.
  2. Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
  3. Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN.
  4. Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN.

Câu 12: Câu nào dưới đây nói về hoạt động của enzim ADN pôlimezara trong quá trình nhân đôi là đúng?

  1. Enzim ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3’ đến 5’ và tổng hợp từng mạch một, hết mạch này đến mạch khác.
  2. Enzim ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5’ đến 3’ và tổng hợp cả 2 mạch cùng một lúc.
  3. Enzim ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5’ đến 3’ và tổng hợp một mạch liên tục còn mạch kia tổng hợp gián đoạn thành các đoạn Okazaki.
  4. Enzim ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3’ đến 5’ và tổng hợp cả 2 mạch cùng một lúc

Câu 13: Enzim chính tham gia nhân đôi ADN gây ra hiện tượng một mạch mới được tổng hợp liên tục còn mạch thứ hai được tổng hợp thành từng đoạn Okazaki là:

  1. Enzim ARN pôlimeraza
  2. Enzim gyraza
  3. Enzim ADN pôlimeraza
  4. Enzim ligaza

Câu 14: Chọn nội dung đúng khi nói về vai trò của enzim ADN- polimeraza trong nhân đôi ADN ?

  1. Enzim ADN- polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5′- 3′ nên trên mạch khuôn 3′-5′ mạch bổ sung được tổng hợp liên tục
  2. Enzim ADN- polimeraza có vai trò tháo xoắn phân tử ADN tạo chạc chữ Y
  3. Enzim ADN- polimeraza có tác dụng nối các đọan Okazaki lại với nhau tạo thành ADN mới
  4. Enzim ADN- polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3′-5′ nên trên mạch khuôn 5′- 3′ mạch bổ sung được tổng hợp liên tục

Câu 15: Trong quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ, enzim ARN – pôlimeraza có chức năng

  1. nối các đoạn Okazaki với nhau
  2. tháo xoắn phân tử ADN
  3. nhận biết vị trí khởi đầu của đoạn ADN cần nhân đôi
  4. tổng hợp đoạn mồi với trình tự nuclêôtit có nhóm 3′ – OH tự do

Câu 16: Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN hình thành theo chiều:

  1. cùng chiều tháo xoắn của ADN
  2. 3′ đến 5′
  3. 5′ đến 3′
  4. cùng chiều với mạch khuôn

Câu 17: Khi ADN tự nhân đôi, đoạn Okazaki là:

  1. Các đoạn êxôn của gen không phân mảnh.
  2. Các đoạn intrôn của gen phân mảnh
  3. Đoạn pôlinuclêôtit sinh từ mạch 5’—>3’ của gen.
  4. Đoạn pôlinuclêôtit sinh từ mạch 3’—>5’ của gen.

Câu 18: Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza nối các đoạn nào lại với nhau?

  1. Exon
  2. Okazaki
  3. Intron
  4. Mồi

Câu 19: Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là

  1. ADN ligaza
  2. ADN giraza
  3. ADN pôlimeraza
  4. Hêlicaza

Câu 20: Trong các enzim được tế bào sử dụng trong cơ chế di truyền ở cấp phân tử, loại enzim nào sau đây có khả năng liên kết 2 đoạn polinuclêôtit lại với nhau?

  1. Enzim tháo xoắn
  2. ARN polimeraza
  3. ADN polimeraza
  4. Ligaza

Câu 21: Trong nhân đôi ADN, enzim có vai trò nối các đoạn okazaki với nhau là

  1. Helicaza
  2. ADN pôlimeraza
  3. ARN pôlimeraza
  4. Ligaza

Câu 22: Cho các đặc điểm

1. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza kết hợp với đầu 5’ trên mạch gốc.

2. Trong quá trình phiên mã, enzim ARN pôlimeraza có chức năng tổng hợp đoạn mồi.

3. Gen được mã hóa liên tục.

4. Phân tử ADN mạch thẳng dạng xoắn kép.

Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực?

  1. 1
  2. 4
  3. 3
  4. 2

Câu 23: Cho các đặc điểm sau:

(1) Theo lý thuyết, qua nhân đôi, từ một ADN ban đầu tạo ra 2 ADN con có cấu trúc giống hệt nhau.

(2) Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5’→ 3′

(3) Cả 2 mạch đơn đều làm khuôn tổng hợp mạch mới.

(4) Trong một chạc chữ Y sao chép, hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục.

(5) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.

Có bao nhiêu ý đúng với quá trình nhân đôi ADN sinh vật nhân sơ?

  1. 3
  2. 2
  3. 5
  4. 4

Câu 24: Khi nói về quá trình nhân dôi ADN ờ sinh vật nhân sơ, có bao nhiêu kết luận dưới đây là đúng?

(1) Quá trình nhân đôi có sự hình thành các đoạn okazaki.

(2) Nucleotide mới được tổng hợp liên kết vào đầu 3* của mạch mới.

(3) Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu sao chép.

(4) Quá trình sao chép diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

(5) Enzyme ADN polymeraza có khả năng tự khởi đầu quá trình tổng hợp mạch mới.

(6) Quá trình sao chép sử dụng 8 loại nucleotide làm nguyên liệu.

  1. 5
  2. 4
  3. 3
  4. 6

Câu 25: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tê bào nhân thực, xét các phát biểu sau đây:

(1) Enzim ADN polimerase không tham gia tháo xoắn phân tử ADN

(2) Enzim ligaza vừa có tác dụng kéo dài mạch mới vừa có tác dụng nối các đoạn Okazaki thành mạch liên tục

(3) Có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại

(4) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị sao chép (tái bản)

(5) Diễn ra ở pha S của chu kỳ tế bào.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

  1. 4
  2. 2
  3. 5
  4. 3

Câu 26: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là sai?

  1. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzyme ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN.
  2. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ
  3. Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại
  4. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi

Câu 27: Sự kiện nào sau đây sau đây có nội dung không đúng với quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực?

  1. Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách dần tạo nên chạc 3 tái bản và để lộ ra hai mạch khuôn
  2. Enzim ADN – polimeraza sử dụng một mạch làm khuôn tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung, trong đó A liên kết với T và ngược lại; G luôn liên kết với X và ngược lại
  3. Vì enzim ADN – polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’, nên trên mạch khuôn 5’ – 3’ mạch mới được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn 3’ – 5’ mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn rồi được nối lại nhờ enzim nối.
  4. Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo tồn)

Câu 28: Đặc điểm nào dưới đây không đúng với quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực?

(1) Có sự hình thành các đoạn okazaki.

(2) Sử dụng 8 loại nuclêôtít làm nguyên liệu trong quá trình nhân đôi.

(3) Trên mỗi phân tử ADN chỉ có một điểm khởi đầu tái bản.

(4) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.

(5) Enzim ADN pôlimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN.

Phương án đúng là

  1. (1), (4)
  2. (3), (5)
  3. (2), (3), (4)
  4. (1), (2), (4)

Câu 29: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây sai?

  1. Trong mỗi chạc hình chữ Y, các mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 3’ → 5’
  2. Các đoạn Okazaki sau khi được tổng hợp xong sẽ được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza
  3. Trong mỗi chạc hình chữ Y, trên mạch khuôn 5’ → 3’ thì mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn
  4. Quá trình nhân đôi ADN trong nhân tế bào là cơ sở cho quá trình nhân đôi nhiễm sắc thể

Câu 30: Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ở quá trình nhân đôi của sinh vật nhân thực?

I. Phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu tái bản. II. Diễn ra theo nguyên tắc bộ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. III. Enzym ADN polymerase làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới.IV. Trên chạc chữ Y mạch mới 5’ → 3’ được tổng hợp liên tục còn mạch 3’ → 5’ được tổng hợp gián đoạn.

  1. 4
  2. 2
  3. 3
  4. 1

Câu 31: Nhận xét nào sau đây là đúng về quá trình nhân đôi của ADN ở vi khuẩn?

  1. Hai mạch đều được tổng hợp liên tục.
  2. Diễn ra theo hai chạc ba ngược chiều nhau.
  3. AND polimeraza vừa tháo xoắn vừa hình thành mạch mới.
  4. Enzim ligaza chỉ tác động trên một mạch.

Câu 32: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN trong nhân ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?

  1. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản).
  2. Sự nhân đôi ADN diễn ra nhiều lần trong 1 chu kì tế bào.
  3. Enzim ADN polimeraza tham gia tháo xoắn phân tử ADN.
  4. Enzim ADN polimeraza tổng hợp các mạch mới theo chiều 3’→5’

Câu 33: Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực có sự khác biệt với nhân đôi ADN ở E. coli là:

1. Chiều tái bản ;

2. Hệ enzim tái bản;

3. Nguyên liệu tái bản;

4. Số lượng đơn vị tái bản;

5. Nguyên tắc tái bản.

Câu trả lời đúng là:

  1. 1, 2
  2. 2,3
  3. 2, 4
  4. 3, 5

Câu 34: Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực giống với nhân đôi ADN ở E. coli ở các đặc điểm nào:

1. Chiều tái bản ;

2. Hệ enzim tái bản;

3. Nguyên liệu tái bản;

4. Số lượng đơn vị tái bản;

5. Nguyên tắc tái bản.

Câu trả lời đúng là:

  1. 1, 2, 5
  2. 1, 2,3
  3. 1, 2, 4
  4. 1, 3, 5

Câu 35: Cho một đoạn ADN ở khoảng giữa có một đơn vị sao chép như hình vẽ. O là điểm khởi đầu sao chép, I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của ADN. Đoạn nào có mạch đơn mới được tổng hợp gián đoạn?

  1. I và III.
  2. I và II.
  3. II và III.
  4. I và IV

Câu 36: Cho một đoạn ADN ở khoảng giữa có một đơn vị sao chép như hình vẽ. O là điểm khởi đầu sao chép, I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của ADN. Đoạn nào có mạch đơn mới được tổng hợp liên tục?

  1. I và III.
  2. I và II.
  3. II và III.
  4. I và IV

Câu 37: Giả sử trong môi trường chứa vi khuẩn E. coli được bổ sung timin đánh dấu phóng xạ và các loại nucleotit còn lại thì không đánh dấu phóng xạ. Điều gì sẽ xảy ra khi ADN của tế bào nhân đôi một lần?

  1. Một ADN con chứa phóng xạ, nhưng ADN con kia không có phóng xạ.
  2. Cả hai ADN con đều không có phóng xạ.
  3. Tất cả 4 loại nucleotit đều chứa phóng xạ.
  4. Cả hai ADN con sẽ chứa phóng xạ.

Câu 38: Giả sử trong môi trường chứa vi khuẩn E. coli được bổ sung ađênin đánh dấu phóng xạ và các loại nucleotit còn lại thì không đánh dấu phóng xạ. Điều gì sẽ xảy ra khi ADN của tế bào nhân đôi một lần?

  1. Một ADN con chứa ađênin phóng xạ, nhưng ADN con kia chứa timin phóng xạ.
  2. Cả hai ADN con sẽ chứa ađênin phóng xạ.
  3. Cả hai ADN con sẽ chứa timin phóng xạ.
  4. Tất cả 4 loại nucleotit đều chứa phóng xạ.

Câu 39: Một nhà nghiên cứu tiến hành tách chiết, tinh sạch các thành phần nguyên liệu cần thiết cho việc nhân đôi ADN. Khi trộn các thành phần nguyên liệu với nhau rồi đưa vào điều kiện thuận lợi, quá trình tái bản ADN xảy ra. Khi phân tích sản phẩm nhân đôi thấy có những đoạn ADN ngắn khoảng vài trăm cặp nuclêôtit. Vậy trong hỗn hợp thành phần tham gia đã thiếu thành phần nào sau đây?

  1. Enzim ADN pôlimeraza
  2. Enzim ligaza
  3. Các đoạn Okazaki
  4. Các nuclêôtit

Câu 40: Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN hình thành có đặc điểm:

  1. Chỉ liên kết tạm thời với mạch gốc
  2. Một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia gián đoạn
  3. Theo chiều 3’ đến 5’
  4. Được nối lại với nhau nhờ enzim nối Hylaza

Câu 41: Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN hình thành không có đặc điểm:

  1. Liên kết bổ sung với mạch gốc
  2. Một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia gián đoạn
  3. Theo chiều 3’ đến 5’
  4. Được nối lại với nhau nhờ enzim nối lygaza

Câu 42: Vì sao trên mạch khuôn 5’-3’, mạch mới lại được tổng hợp ngắt quãng?

  1. Vì trên gen có các đoạn Okazaki
  2. Vì gen không liên tục có các đoạn Exon và đoạn Intron xen kẽ nhau
  3. Vì enzim ADN polymeaza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’-3’
  4. Vì enzim ADN polymeaza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’-5’

Câu 43: Nguyên nhân dẫn tới sự tổng hợp gián đoạn trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN:

  1. Trình tự nuclêôtit trên hai mạch đơn là khác nhau, do vậy sự tổng hợp phải xảy ra theo hai chiều ngược nhau mới đảm bảo sự sao chép chính xác.
  2. Trên một chạc tái bản, quá trình bẻ gãy các liên kết hiđro chỉ theo một hướng, hai mạch đơn của khuôn ADN ngược chiều và sự tổng hợp mạch mới luôn theo chiều 5’- 3’.
  3. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn luôn được đảm bảo trong trong quá trình nhân đôi, do vậy trên hai mạch khuôn có sự khác nhau về cách thức tổng hợp mạch mới, một mạch tổng hợp gián đoạn, mạch kia tổng hợp liên tục.
  4. Nguyên tắc bổ sung khiến cho đoạn mạch đơn mới tổng hợp có trình tự đúng và chính xác và được đảm bảo về hai phía ngược nhau.

Câu 44: Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản (chạc chữ Y) có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

  1. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’
  2. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn có chiều 5’→3’
  3. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn có chiều 3’→5’
  4. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’→5’

Câu 45: Hệ gen người có kích thước lớn hơn hệ gen E. coli khoảng 1000 lần, trong khi tốc độ sao chép ADN của E. coli nhanh hơn ở người chỉ khoảng 10 lần. Cơ chế nào giúp toàn bộ hệ gen người có thể sao chép hoàn chỉnh nhanh như vậy?

  1. Người có nhiều loại ADN polymerase hơn E. Coli
  2. Tốc độ sao chép ADN của các enzym ADN polymerase ở người cao hơn
  3. Hệ gen người có nhiều điểm khởi đầu sao chép
  4. Ở người, quá trình sao chép không diễn ra đồng thời với các quá trình phiên mã và dịch mã như ở vi khuẩn E. coli.

Câu 46: Làm thế nào người ta xác định được ADN được nhân đôi theo nguyên tắc nào?

  1. Dùng phương pháp khuếch đại gen trong ống nghiệm
  2. Dùng phương pháp nhiễu xạ rơn ghen (tia X)
  3. Đếm số lượng các đoạn Okazaki của ADN khi nhân đôi.
  4. Dùng các nucleotit đánh dấu phóng xạ theo dõi kết quả nhân đôi ADN.

Câu 47: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, xét các kết luận sau đây:

(1) Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi ADN.

(2) Enzim ADN-polimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới.

(3) Sự nhân đôi của ADN ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào.

(4) Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5’ – 3’ thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn.

(5) Sự nhân đôi ADN diễn ra vào kì trung gian giữa hai lần phân bào.

Có bao nhiêu kết luận đúng?

  1. 3
  2. 1
  3. 2
  4. 4

Câu 48: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, những phát biểu nào sau đây sai ?

1. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn

2. Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã

3. Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’→ 3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3′ → 5’.

4. Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu

5. Enzyme ADN pôlimeraza tự tổng hợp 2 mạch mới bổ sung với 2 mạch khuôn.

  1. (2)
  2. (2), (3)
  3. (2), (5)
  4. (2), (3), (5)

Câu 49: Điều nào sau đây sai khi nói về quá trình nhân đôi ADN?

  1. Nhờ enzim ADN polimeraza tháo xoắn nên hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc hình chữ Y và để lộ ra hai mạch khuôn
  2. Quá trình nhân đôi ADN dựa vào nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
  3. Từ nguyên tắc nhân đôi ADN, hiện nay người ta đề xuất phương pháp có thể nhân một đoạn ADN nào đó trong ống nghiệm thành vô số bản sao trong thời gian ngắn
  4. Enzim ADN- polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’, nên trên mạch khuôn 3’ – 5’, mạch bổ sung được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn 5’ – 3’, mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn

Câu 50: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây là sai?

  1. Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y
  2. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
  3. Enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ – 5’
  4. Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh

Câu 51: Khi nói về các hoạt động diễn ra trong quá trình nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

(1) Trong mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch làm khuôn.

(2) Trong mỗi chạc chữ Y đều có 2 mạch làm khuôn.

(3) Trong mỗi chạc chữ Y, ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới trên mạch khuôn có chiều 5’- 3’.

(4) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở pha S của kì trung gian của chu kì tế bào.

  1. 1
  2. 4
  3. 2
  4. 3

Câu 52: Phát biểu nào dưới đây không đúng?

  1. Trong một chạc chữ Y, mạch mới thứ nhất được tổng hợp từ 5’ → 3’, mạch mới thứ hai được tổng hợp từ 3’ → 5’
  2. Các đoạn Okazaki sau khi tổng hợp sẽ gắn lại với nhau thành một mạch liên tục dưới tác dụng của enzim ligase
  3. Hai ADN mới được tổng hợp từ ADN mẹ theo nguyên tắc bán bảo toàn
  4. Mạch liên tục được tổng hợp khi enzim ADN-polimerase di chuyển theo chiều của các enzim tháo xoắn.

Câu 53: Quá trình tự nhân đôi của ADN nhân có các đặc điểm:

(1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào.

(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.

(4) Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’

(5) Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự

phát triển của chạc chữ Y.

(6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống ADN mẹ.

(7) Enzim nối chỉ tác động vào 1 mạch khuôn trong 1 đơn vị tái bản

Phương án đúng là:

  1. 1, 2, 4, 5, 6, 7
  2. 1, 2, 3, 4, 6
  3. 1, 2, 3, 4, 7
  4. 1, 3, 4, 5, 6

Câu 54: Quá trình nhân đôi ADN không có thành phần nào sau đây tham gia?

  1. Các nuclêôtit tự do
  2. Enzyme ligaza
  3. Axit amin
  4. ADN polimeraza

D/ CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN

Câu 1: Một phân tử ADN “mẹ” tự nhân đôi k lần liên tiếp thì số ADN “con, cháu” có thể là:

  1. k.
  2. 2k.
  3. 2k.
  4. k2.

Câu 2: Một phân tử ADN “mẹ” tự nhân đôi n lần liên tiếp thì số ADN con được tạo ra là:

  1. n.
  2. n2
  3. 2n.
  4. 2n

Câu 3: Một phân tử ADN “mẹ” tự sao 3 lần liên tiếp thì số phân tử ADN được tạo ra là:

  1. 6
  2. 7
  3. 8
  4. 9

Câu 4: Một phân tử ADN “mẹ” tự sao 5 lần liên tiếp thì số phân tử ADN được tạo ra là:

  1. 23.
  2. 10.
  3. 32.
  4. 16.

Câu 5: Cho 4 phân tử ADN “mẹ” tự sao k lần liên tiếp thì số phân tử ADN được tạo ra là

  1. 2k
  2. 2k/4
  3. 4.2k
  4. k.24

Câu 6: Cho 3 phân tử ADN “mẹ” tự sao k lần liên tiếp thì số phân tử ADN được tạo ra là:

  1. 3k.
  2. 3.2k.
  3. 2k/3.
  4. k.23.

Câu 7: Một phân tử ADN sau k lần nhân đôi thì số chuỗi polinucleotit có nguyên liệu hòan toàn từ môi trường được tổng hợp là:

  1. 2 . (2k -1).
  2. 2. (2k – 1)
  3. 2k – 1
  4. 2. 2k

Câu 8: Hai phân tử ADN sau k lần nhân đôi thì số chuỗi polinucleotit có nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường được tổng hợp là:

  1. 2 . 2 . (2k -1).
  2. 2. 2. (2k – 1)
  3. 2. 2k – 1
  4. 2. 2k

Câu 9: Có một số phân tử ADN thực hiện tái bản 5 lần. nếu môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tổng hợp 62 mạch polinucleotit mới thì số phân tử ADN đã tham gia quá trình tái bản nói trên là:

  1. 2
  2. 3
  3. 1
  4. 4

Câu 10: Có một số phân tử ADN thực hiện tái bản 3 lần. Nếu môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tổng hợp 42 mạch polinucleotit mới thì số phân tử ADN đã tham gia quá trình tái bản nói trên là:

  1. 2
  2. 3
  3. 1
  4. 4

Câu 11: Một phân tử ADN mạch kép nhân đôi một số lần liên tiếp đã tạo ra được 30 mạch pôlinuclêôtit mới. Có bao nhiêu phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào.

  1. 15
  2. 14
  3. 13
  4. 16

Câu 12: Một phân tử ADN mạch kép nhân đôi một số lần liên tiếp đã tạo ra được 34 mạch pôlinuclêôtit mới. Có bao nhiêu phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào.

  1. 15.
  2. 14
  3. 13
  4. 16

Câu 13: Ở một sinh vật nhân thực, xét 6 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 180 mạch pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Hỏi mỗi phân tử ADN ban đầu đã nhân đôi mấy lần?

  1. 3
  2. 5
  3. 4
  4. 6

Câu 14: Ở một sinh vật nhân thực, xét 7 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 434 mạch pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Hỏi mỗi phân tử ADN ban đầu đã nhân đôi mấy lần?

  1. 3
  2. 5
  3. 4
  4. 6

Câu 15: Hai gen M và N đều có cấu trúc mạch kép, tự nhân đôi một số lần liên tiếp tạo ra một số gen con. Số mạch đơn được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường trong các gen con là 44. Số lần tự nhân đôi của các gen M, N lần lượt là:

  1. 3 và 4 hoặc 4 và 3
  2. 4 và 5 hoặc 5 và 4
  3. 2 và 5 hoặc 5 và 2
  4. 2 và 4 hoặc 4 và 2

Câu 16: Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau tạo ra các phân tử ADN con, trong các phân tử ADN con đó có 112 mạch polinucleotit được xây dựng hoàn toàn từ các nguyên liệu của môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là:

  1. 5
  2. 4
  3. 6
  4. 3

Câu 17: Người ta chuyển một số phân tử ADN của vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có N14. Tất cả các ADN nói trên đều thực hiện tái bản 5 lần liên tiếp tạo được 512 phân tử ADN. Số phân tử ADN còn chứa N15 là:

  1. 16
  2. 5
  3. 32
  4. 10

Câu 18: Hai phân tử ADN chứa đoạn N15 có đánh dấu phóng xạ. Trong đó ADN thứ nhất được tái bản 3 lần, ADN thứ 2 được tái bản 4 lần đều trong môi trường chứa N14. Số phân tử ADN con chứa N15 chiếm tỷ lệ:

  1. 8,33%
  2. 75%
  3. 12,5%
  4. 16,7%

Câu 19: Ba gen chứa N15 cùng nhân đôi một số lần như nhau trong môi trường chứa N14 tạo ra 90 chuỗi polinuclêôtit chứa N14. Số lần nhân đôi của mỗi gen là:

  1. 4
  2. 6
  3. 7
  4. 5

Câu 20: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển những vi khuẩn E.coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E.coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14?

  1. 32
  2. 16
  3. 8
  4. 30

Câu 21: Cho 1 vi khuẩn( vi khuẩn này không chứa plasmid và ADN của nó được cấu tạo từ N15) vào môi trường nuôi chỉ có N14. Sau nhiều thế hệ sinh sản, người ta thu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và tiến hành phân tích phóng xạ thu được 2 loại phân tử ADN trong đó loại ADN chỉ có N14 có số lượng nhiều gấp 15 lần loại phân tử N15. Phân tử ADN của vi khuẩn nói trên đã nhân đôi bao nhiêu lần?

  1. 4 lần
  2. 15 lần
  3. 16 lần
  4. 5 lần

Câu 22: Có 8 phân tử ADN của một vi khuẩn chỉ chứa N15 nếu chuyển nó sang môi trường chỉ có N14 thì sau 6 lần phân đôi liên tiếp có tối đa bao nhiêu vi khuẩn con còn chứa N15?

  1. 0
  2. 16
  3. 504
  4. 496

Câu 23: Giả sử có một phân tử ADN ở vi khuẩn Ecoli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển Ecoli này sang môi trường chỉ có N14 thì sau 3 lần nhân đôi sẽ có bao nhiêu phân tử ADN còn chứa N15?

  1. 6
  2. 1
  3. 2
  4. 8

Câu 24: Phân tử ADN vùng nhân ở vi khuẩn E.coli được đánh dấu bằng N15 ở cả hai mạch đơn. Nếu chuyển E.coli này sang nuôi cấy trong môi trường chỉ có N14 thì sau 4 lần nhân đôi, trong số các phân tử ADN có bao nhiêu phân tử ADN chứa hoàn toàn N14?

  1. 10
  2. 16
  3. 14
  4. 12

Câu 25: Từ một phân tử ADN ban đầu được đánh dấu 15N trên cả hai mạch đơn, qua một số lần nhân đôi trong môi trường chỉ chứa 14N đã tạo nên tổng số 16 phân tử ADN. Trong các phân tử ADN được tạo ra, có bao nhiêu phân tử ADN chứa cả 14N và 15N?

  1. 4
  2. 2
  3. 16
  4. 8

Câu 26: Phân tử ADN của một vi khuẩn chỉ chứa N15 nếu chuyển nó sang môi trường chỉ có N14 thì sau 10 lần phân đôi liên tiếp có tối đa bao nhiêu vi khuẩn con có chứa N14?

  1. 1023
  2. 1024
  3. 2046
  4. 1022

Câu 27: Nếu nuôi cấy một tế bào E.Coli có một phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N15 phóng xạ chưa nhân đôi trong môi trường chỉ có N14, quá trình phân chia của vi khuẩn tạo ra 512 tế bào con. Số phân tử ADN ở vùng nhân của các E.coli có chứa N14 phóng xạ được tạo ra trong quá trình trên là:

  1. 2
  2. 512
  3. 256
  4. 510

Câu 28: Xét một phân tử ADN vùng nhân của vi khuẩnE. Colichứa N15. Nuôi cấy vi khuẩn trong môitrường N14, sau 3 thế hệ trong môi trường nuôi cấy có

  1. 2 phân tử ADN có chứa N14.
  2. 6 phân tử ADN chỉ chứa N14
  3. 1 phân tử ADN chỉ chứa N15.
  4. 8 phân tử ADN chỉ chứa N15.

Câu 29: Người ta nuôi cấy 8 vi khuẩn E. coli có ADN vùng nhân chỉ chứa N15 trong môi trường chỉ có N14. Sau ba thế hệ (tương đương 60 phút nuôi cấy), người ta đưa toàn bộ vi khuẩn được tạo thành sang nuôi cấy trong môi trường chỉ có N15. Sau một thời gian nuôi cấy tiếp đã tạo ra trong tất cả các vi khuẩn tổng cộng 1936 mạch đơn ADN vùng nhân chứa N15. Tổng tế bào vi khuẩn thu được ở thời điểm này là:

  1. 1024
  2. 970
  3. 512
  4. 2048

Câu 30: Người ta cho 6 vi khuẩn E coli có ADN vùng nhân đánh dấu N15 nuôi trong môi trường N14 trong thời gian 1 giờ, trong thời gian nuôi cấy này, thời gian thế hệ của vi khuẩn là 20 phút, sau đó người ta tách toàn bộ vi khuẩn con chuyển sang nuôi môi trường N15. Sau một thời gian nuôi cấy người ta thu được tất cả 1200 mạch đơn ADN chứa N15. Tổng số phân tử ADN kép vùng nhân thu được cuối cùng là: Chọn câu trả lời đúng:

  1. 822
  2. 601
  3. 642
  4. 832

Câu 31: Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli chỉ chứa N14 trong môi trường chứa N14 (lần thứ 1). Sau hai thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N15 (lần thứ 2) để cho mỗi tế bào nhân đôi 2 lần. Sau đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường có N14 (lần thứ 3) đế chủng nhân đôi 1 lần nữa. Tính số tế bào chứa cả N14 và N15?

  1. 8
  2. 12
  3. 4
  4. 24

Câu 32: Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli chỉ có N14. Nuôi trong môi trường chứa N14 (lần thứ 1). Sau một thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N15 (lần thứ 2) để cho mỗi tế bào nhân đôi 2 lần. Sau đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường có N14 (lần thứ 3) để chúng nhân đôi 1 lần nữa. số phân tử ADN chỉ chứa N14; chỉ chứa N15; chứa cả N14 và N15 ở lần thứ 3 lần lượt là:

  1. 2 phân tử, 0 phân tử và 6 phân tử
  2. 4 phân tử, 0 phân tử và 12 phân tử
  3. 2 phân tử, 0 phân tử và 14 phân tử
  4. 4 phân tử, 0 phân tử và 4 phân tử

Câu 33: Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa N14. Sau 1 thế hệ, người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N15 để cho mỗi tế bào phân chia 2 lần. Sau đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường N14 để chúng phân chia 2 lần nữa. Biết rằng quá trình phân chia tế bào diễn ra bình thường. Số phân tử ADN chứa N14 + N15 được tạo ra ở lần phân chia cuối cùng là:

  1. 12
  2. 20
  3. 32
  4. 0

Câu 34: Một ADN tự sao k lần liền cần số nuclêôtit tự do là:

  1. N × (2k -1).
  2. N × (2k -1).
  3. N × (k/2 -1).
  4. N × (k -1).

Câu 35: Một ADN tự sao x lần liền cần số nuclêôtit tự do là:

  1. N × (x/2 -1).
  2. N × (x -1).
  3. N × (2x -1).
  4. N × (2x -1).

Câu 36: Số liên kết hydro được hình thành sau k lần nhân đôi của một gen là:

  1. H × 2k.
  2. H × (2k -1).
  3. 2H × (2k – 1)
  4. H × 2k – 1

Câu 37: Số liên kết hydro được hình thành sau x lần nhân đôi của một gen là:

  1. 2H× (2x – 1)
  2. H× (2x -1)
  3. H× 2x
  4. H× 2x- 1

Câu 38: Một gen dài 5100 Å, có số liên kết hidro là 3900. Gen trên nhân đôi 2 lần đã lấy từ môi trường số nucleotide từng loại là:

  1. A=T=1800; G=X=2700
  2. A=T=900; G=X=600
  3. A=T=600; G=X=900
  4. A=T=1200; G=X=1800

Câu 39: Một gen dài 3400 Å, có số liên kết hidro là 2600. Gen trên nhân đôi 2 lần đã lấy từ môi trường số nucleotide từng loại là:

  1. A=T=1800; G=X=2700
  2. A=T=900; G=X=600
  3. A=T=600; G=X=900
  4. A=T=1200; G=X=1800

Câu 40: Một gen dài 5100 Å có 3900 liên kết hydrô nhân đôi 3 lần liên tiếp. Số nuclêôtit tự do mỗi loại môi trường nội bào cung cấp cho lần nhân đôi cuối cùng là:

  1. A = T = 2400; G = X = 3600
  2. A = T = 3600; G = X = 2400
  3. A = T = 4200; G = X = 6300
  4. A = T = 6300; G = X = 4200

Câu 41: Một mạch đơn của gen gồm 60 A, 30 T, 120 G, 80 X tự sao một lần sẽ cần:

  1. A=T=180;G=X=120.
  2. A=T=120; G=X=180
  3. A=T=90; G=x=200.
  4. A=T=200; G=x=90

Câu 42: Một mạch đơn của gen gồm 50 A, 70 T, 150 G, 30 X tự sao một lần sẽ cần:

  1. A=T=180;G=X=120.
  2. A=T=90; G=X=200.
  3. A=T=120; G=X=180.
  4. A=T=200; G=X=90

Câu 43: Một gen ở sinh vật nhân sơ có số lượng các loại nuclêôtit trên một mạch là: A = 70, G=100, X= 90, G= 80. Gen này nhân đôi 1 lần, số nuclêôtit loại X mà môi trường cung cấp là:

  1. 100
  2. 190
  3. 90
  4. 180

Câu 44: Trên 1 mạch đơn của gen có có số nu loại A = 60, G=120, X= 80, T=30. Khi gen nhân đôi liên tiếp 3 lần, môi trường cung cấp số nuclêôtit mỗi loại là:

  1. A = T = 630, G = X = 1400
  2. A = T = 180,G = X = 400
  3. A = T = 90, G = X=200
  4. A = T = 270, G = X = 600

Câu 45: Gen dài 510 nm và có tỉ lệ A=1/3 số nuclêôtit của gen, khi tự nhân đôi hai lần liên tiếp sẽ có tổng số liên kết hydro được hình thành là?

  1. 14000.
  2. 21000.
  3. 105000.
  4. 24000.

Câu 46: Gen dài 510 nm và có tỉ lệ A=1/3 số nuclêôtit của gen, khi tự nhân đôi 4 lần liên tiếp sẽ có số liên kết hydro được hình thành là:

  1. 14000.
  2. 21000.
  3. 105000.
  4. 24000.

Câu 47: Một gen có 3000 nuclêôtit, có hiệu số nuclêôtit loại G với loại nuclêôtit khác chiếm 10% tổng số nuclêôtit của gen. Tính số liên kết hidro được hình thành khi gen nhân đôi 3 lần?

  1. 54600
  2. 27300
  3. 57600
  4. 31200

Câu 48: Một gen có 3600 nuclêôtit, có hiệu số nuclêôtit loại G với loại nuclêôtit khác chiếm 10% tổng số nuclêôtit của gen. Tính số liên kết hidro được hình thành khi gen nhân đôi 4 lần?

  1. 70200
  2. 74880
  3. 37440
  4. 140400

Câu 49: Hai gen I và II đều dài 3060 Å. Gen I có A = 20% và bằng 2/3 số G của gen II. Cả 2 gen đều nhân đôi một số lần, môi trường cung cấp tất cả 2160 Nu tự do loại X. Số lần nhân đôi của gen I và II là:

  1. 1 và 2
  2. 1 và 3
  3. 2 và 3
  4. 3 và 1

Câu 50: Hai gen I và II đều dài 3060 Å. Gen I có A = 20% và bằng 2/3 số G của gen II. Cả 2 gen đều nhân đôi một số lần, môi trường cung cấp tất cả 5400 Nu tự do loại X. Số lần nhân đôi của gen I và II là:

  1. 1 và 2
  2. 1 và 3
  3. 2 và 3
  4. 3 và 1

Câu 51: Một gen dài 5100Å thực hiện quá trình tự nhân đôi một số lần. Môi trường nội bào đã cung cấp tổng số nuclêôtit tự do cho các thế hệ của quá trình tự sao nói trên là 93000. Số lần tự sao của gen nói trên là:

  1. 5 lần
  2. 6 lần
  3. 3 lần
  4. 4 lần

Câu 52: ADN dài 5100 Å tự sao 5 lần liền cần số nuclêôtit tự do là:

  1. 51000
  2. 93000
  3. 46500
  4. 96000

Câu 53: ADN dài 2550 Å tự sao 5 lần liền cần số nuclêôtit tự do là:

  1. 51000.
  2. 93000.
  3. 46500.
  4. 96000.

Câu 54: Một gen tự nhân đôi tạo thành 2 gen con đã hình thành nên 3800 liên kết hidro, trong đó số liên kết hiđrô giữa các cặp GX nhiều hơn số liên kết trong các cặp AT là 1000. Chiều dài của gen là:

  1. 5100Å
  2. 3000Å
  3. 2550Å
  4. 2550Å

Câu 55: Số liên kết hydro bị hủy trong lần nhân đôi thứ k của một gen là:

  1. H× (2k -1).
  2. H× 2k – 1.
  3. H× 2k – 1.
  4. H× 2k.

Câu 56: Số liên kết hydro bị hủy trong lần nhân đôi thứ x của một gen là:

  1. H× (2x -1)
  2. H× 2x – 1.
  3. H× 2x.
  4. H× 2x- 1.

Câu 57: Tổng số liên kết hydro bị phá vỡ sau k lần nhân đôi của một gen là:

  1. H× 2k.
  2. H× (2k -1).
  3. H× 2k – 1
  4. H× 2k – 1

Câu 58: Số liên kết hydro bị phá vỡ sau x lần nhân đôi của một gen là:

  1. H× 2x.
  2. H× 2x – 1
  3. H× (2x -1).
  4. H× 2x- 1

Câu 59: Gen dài 510 nm và có tỉ lệ A/G=2, khi tự nhân đôi hai lần liên tiếp sẽ có số liên kết hydro bị hủy là:

  1. 10500.
  2. 51000.
  3. 15000.
  4. 50100.

Câu 60: Gen dài 510 nm và có tỉ lệ A/G=2, khi tự nhân đôi ba lần liên tiếp sẽ có số liên kết hydro bị hủy là:

  1. 49000.
  2. 24500.
  3. 28000.
  4. 10500.

Câu 61: Một gen có 3600 nuclêôtit, có hiệu số nuclêôtit loại G với loại nuclêôtit khác chiếm 10% tổng số nuclêôtit của gen. Số liên kết hiđrô bị phá vỡ khi gen nhân đôi 4 lần là

  1. 74880
  2. 4680
  3. 70200
  4. 57600

Câu 62: Số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit bị phá vỡ sau 1 lần nhân đôi của một gen có N nuclêôtit là:

  1. N.
  2. N-2.
  3. (N-2) ×( 2k – 1)
  4. 0

Câu 63: Số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit bị phá vỡ sau 1 lần nhân đôi của một gen có N nuclêôtit là:

  1. (N-2) ×( 21 – 1)
  2. N-2.
  3. 0
  4. N.

Câu 64: Một gen có 450 nuclêôtit loại X và có số nuclêôtit loại A chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Tổng số liên kết hóa trị được hình thành giữa hai mạch khi gen nhân đôi liên tiếp 5 lần là:

  1. 69688
  2. 2700
  3. 138438
  4. 674

Câu 65: Một gen có 450 nuclêôtit loại X và có số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Tổng số liên kết hóa trị được hình thành giữa các nuclêôtit ở hai mạch khi gen nhân đôi liên tiếp 3 lần là:

  1. 11984
  2. 4494
  3. 10486
  4. 20986

Câu 66: Một plasmid có 104 cặp nuclêôtit tiến hành tự nhân đôi 3 lần, số liên kết cộng hoá trị được hình thành giữa các nuclêôtit của ADN là:

  1. 160000
  2. 159984
  3. 139986
  4. 140000

Câu 67: Trên mạch 1 của một gen có T = 400 nuclêôtit và chiếm 25% số nuclêôtit của mạch. Gen này nhân đôi liên tiếp 3 lần, số liên kết hóa trị được hình thành trong cả quá trình nhân đôi của gen là:

  1. 25600
  2. 22400
  3. 25568
  4. 22386

Câu 68: Trên một đơn vị tái bản của ADN có a đoạn Okazaki. Số đoạn mồi cần được cung cấp cho đơn vị tái bản này là bao nhiêu ?

  1. a
  2. a +1
  3. a +2
  4. 2a

Câu 69: Trên một đơn vị tái bản của ADN có m đoạn Okazaki. Số đoạn mồi cần được cung cấp cho đơn vị tái bản này là bao nhiêu?

  1. m
  2. 2m
  3. m + 1
  4. m + 2

Câu 70: Một phân tử ADN của vi khuẩn thực hiện nhân đôi, người ta đếm được tổng số 50 phân đoạn Okazaki. Số đoạn mồi cần được tổng hợp là bao nhiêu ?

  1. 50
  2. 51
  3. 52
  4. Không xác định

Câu 71: Trên một đơn vị tái bản có 30 đoạn okazaki. Số đoạn mồi cung cấp cho đơn vị tái bản này khi nó tự nhân đôi một lần là

  1. 30
  2. 31
  3. 32
  4. 29

Câu 72: Đoạn giữa của 1 phân tử ADN ở một loài động vật khi thực hiện quá trình nhân đôi đã tạo ra 5 đơn vị tái bản. Các đơn vị tái bản này lần lượt có 14, 16, 22, 18 và 24 đoạn Okazaki, số đoạn ARN mồi đã được tổng hợp để thực hiện quá trình nhân đôi ADN đoạn giữa trên là:

  1. 110
  2. 99
  3. 94
  4. 104

Câu 73: Đoạn giữa của 1 phân tử ADN ở một loài động vật khi thực hiện quá trình nhân đôi đã tạo ra 4 đơn vị tái bản. Các đơn vị tái bản này lần lượt có 18, 24, 28 và 32 đoạn Okazaki, số đoạn ARN mồi đã được tổng hợp để thực hiện quá trình nhân đôi ADN đoạn giữa trên là:

  1. 110
  2. 99
  3. 94
  4. 104

Câu 74: Trong quá trình nhân đôi của một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có 8 đơn vị tái bản giống nhau. Trên mỗi chạc chữ Y của một đơn vị tái bản, người ta thấy có 14 đoạn Okazaki. Tính đến thời điểm quan sát, số đoạn ARN mồi đã được tổng hợp cho quá trình nhân đôi ADN là

  1. 128.
  2. 112.
  3. 120.
  4. 240

Câu 75: Một phân tử ADN trong 1 lần nhân đôi xác định được có 4 đơn vị tái bản với tổng số 50 phân đoạn Okazaki. Nếu trong quá trình nhân đôi tổng hợp 870 đoạn ARN mồi thì phân tử ADN nhân đôi bao nhiêu lần?

  1. 6
  2. 3
  3. 8
  4. 4

Câu 76: Một phân tử ADN trong 1 lần nhân đôi xác định được có 4 đơn vị tái bản với tổng số 50 phân đoạn Okazaki. Nếu trong quá trình nhân đôi tổng hợp 3654 đoạn ARN mồi thì phân tử ADN nhân đôi bao nhiêu lần?

  1. 6
  2. 3
  3. 8
  4. 4

Câu 77: Một đoạn ADN dài 272 nm, trên mạch đơn thứ hai của đoạn ADN có A2 = 2T2 = 3G2 = 4X2. ADN này nhân đôi liên tiếp 2 lần, môi trường nội bào đã cung cấp số nucleôtit loại A là:

  1. 1728
  2. 1152
  3. 2160
  4. 3456

Câu 78: Một phân tử ADN mạch kép có tỷ lệ=5/3, khi phân tử này nhân đôi liên tiếp 3 lần, tỷ lệ các loại nucleotit môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôi của gen là

  1. A = T= 18,75%; G = X = 31,25%
  2. A + T = 31,25%; G + X = 18,75%
  3. A + T= 18,75%, G + X = 31,25%
  4. A = T = 31,25%; G = X = 18,75%.

Tải xuống

Bài giảng: Bài 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN – Cô Kim Tuyến (Giáo viên VietJack)

Xem thêm bộ câu hỏi trắc nghiệm Sinh học lớp 12 chọn lọc, năm 2023 (có đáp án) hay khác:

  • Trắc nghiệm Sinh 12 Bài 2: Phiên mã và dịch mã
  • Trắc nghiệm Sinh 12 Bài 3: Điều hòa hoạt động gen
  • Trắc nghiệm Sinh 12 Bài 4: Đột biến gen
  • Trắc nghiệm Sinh 12 Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
  • Trắc nghiệm Sinh 12 Bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

  • Hơn 75.000 câu trắc nghiệm Toán có đáp án
  • Hơn 50.000 câu trắc nghiệm Hóa có đáp án chi tiết
  • Gần 40.000 câu trắc nghiệm Vật lý có đáp án
  • Hơn 50.000 câu trắc nghiệm Tiếng Anh có đáp án
  • Kho trắc nghiệm các môn khác

Cảm ơn bạn đã đọc hết bài viết chia sẻ tâm huyết của pgdchiemhoa.edu.vn Xin cảm ơn!

Lộc Phạm

Lộc Phậm là biên tập nội dung tại website pgdchiemhoa.edu.vn. Anh tốt nghiệp đại học Bách Khóa với tấm bằng giỏi trên tay. Hiện tại theo đuổi đam mê chia sẻ kiến thức đa ngành để tạo thêm nhiều giá trị cho mọi người.
Back to top button