Thuật ngữ tiếng Trung

Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn, Mẹ Nào Cũng Nên Biết Để Dạy Con

Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn, Mẹ Nào Cũng Nên Biết Để Dạy Con

Học bảng chữ cái tiếng Việt là “khởi đầu” cơ bản bắt buộc mà bé nào cũng phải biết. Vì thế, trong nội dung bài viết này, mekhoeconthongminh.com muốn giới thiệu đến các mẹ và bé bảng chữ cái Tiếng Việt chuẩn của bộ Giáo dục.

Nếu mẹ nào đang có con chuẩn bị vào lớp 1 thì đừng bỏ qua bài viết review bảng chữ cái Tiếng Việt chuẩn của bộ Giáo dục dưới đây, đảm bảo bạn sẽ có thêm thật nhiều kiến thức hữu ích để dạy con.

1. Tổng quan về chữ cái Tiếng Việt

Chữ viết chính là hệ thống đầy đủ các ký hiệu giúp chúng ta có thể ghi lại những ngôn ngữ dưới dạng văn bản (chữ viết). Thông qua các biểu tượng, ký hiệu mà chúng ta có thể miêu tả được ngôn ngữ sử dụng để giao tiếp với nhau. Mỗi ngôn ngữ đều đặc trưng riêng bởi bảng chữ cái, là cơ sở nền tảng để tạo nên chữ viết.

Đối với mỗi đứa trẻ, khi bắt đầu học bảng chữ cái tiếng Việt, ba mẹ cần tạo ra tâm lý thoải mái cho trẻ. Nên kết hợp hình ảnh gắn liền với chữ cái cần học để tăng sự hứng thú đối với ngôn ngữ cần học và giúp các em nhớ kiến thức lâu hơn.

Bảng chữ cái Tiếng Việt chuẩn của bộ Giáo dục

2. Bảng chữ cái Tiếng Việt chuẩn nhất theo bộ giáo dục

Theo quy chuẩn mới nhất của Bộ Giáo dục Việt Nam, hiện nay bảng chữ cái tiếng Việt có 29 chữ cái. Đây là con số không quá lớn nên dễ học, dễ nhớ cho những bạn học sinh lần đầu được tiếp xúc với tiếng Việt. Các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt đều được viết dưới 2 hình thức: một là viết in nhỏ, hai là viết in lớn.

  • Chữ thường – chữ in thường – chữ viết thường đều có tên gọi chung là kiểu viết chữ in nhỏ. Ví dụ như: a, b, c, h, u, n, g,…
  • Chữ hoa – chữ in hoa – chữ viết hoa đều là những tên gọi của kiểu viết chữ in lớn. Ví dụ như: A, B, C, D, E, G,….

Chú ý: Bên cạnh những chữ viết truyền thống trong bảng chữ cái Tiếng Việt, bộ Giáo dục còn đang xem xét các ý kiến, kiến nghị của nhiều người về vấn đề thêm 4 chữ cái mới vào trong bảng chữ cái Tiếng Việt, đó là f, w, j, z. Tuy nhiên, đây vẫn là một tranh luận, vẫn chưa được thống nhất.

Vậy nên, bảng chữ cái Tiếng Việt chuẩn vẫn bao gồm các thành phần sau:

  • 12 nguyên âm đơn gồm: a, ă, â, e, ê, o, ô, ơ, I, y, u, ư
  • 17 phụ âm đầu đơn gồm: b, c, d, đ, g, h, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, x
  • 3 nguyên âm đôi gồm: ia, yê, iê, ua, uô, ưa, ươ
  • 9 phụ âm đầu được ghép từ 2 chữ: nh, th, ph, ch, tr, ng, kh, gh
  • 1 phụ âm đầu được ghép từ 3 chữ: ngh

3. Cách phát âm chuẩn trong bảng chữ cái Tiếng Việt

Tuy nét chữ của chữ in thường và chữ in hoa có sự khác nhau nhưng cách đọc vẫn hoàn toàn giống nhau. Sau nhiều lần cải tiến thì 29 chữ cái trong bảng Tiếng Việt các cách phát âm khác một chút so với cách đọc truyền thống. Vì thế, mẹ nào đang có con chuẩn bị vào lớp 1 thì nên lưu lại để hướng dẫn con làm quen, phát âm cho đúng.

Cách phát âm chuẩn trong bảng chữ cái Tiếng Việt

4. Thanh điệu có trong bảng chữ cái tiếng Việt

Tiếng Việt là ngôn ngữ đa thanh điệu, bao gồm: thanh bằng, thanh huyền, thanh sắc, thanh ngã, thanh hỏi, thanh nặng. Mỗi thanh điệu khi kết hợp với các nguyên âm sẽ có cách đọc khác nhau.

  • Dấu sắc dùng với 1 âm đọc lên giọng mạnh, ký hiệu là ( ´ )
  • Dấu huyền dùng với 1 âm đọc giọng nhẹ, ký hiệu là ( ` )
  • Dấu hỏi dùng với 1 âm đọc xuống giọng rồi lên giọng.
  • Dấu ngã dùng với 1 âm đọc lên giọng rồi xuống giọng ngay, ký hiệu là ( ~ )
  • Dấu nặng dùng với 1 âm đọc nhấn giọng xuống, ký hiệu là ( . )

Lưu ý trong cách viết thanh điệu:

  • Nếu âm tiết có 1 nguyên âm thì dấu thanh điệu sẽ đặt được đặt tại chính nguyên âm đó. Ví dụ: bố, mẹ, lá, củ,…
  • Nếu âm tiết có 2 nguyên âm và tận cùng của âm tiết là một phụ âm thì dấu thanh điệu sẽ đặt tại nguyên âm nào liền ngay trước phụ âm tận cùng. Ví dụ: khoảng, hằng, đoạn, cũng,…
  • Nếu âm tiết có 2 nguyên âm và tận cùng của âm tiết là nguyên âm thì dấu thanh điệu được đặt tại nguyên âm nào đứng trước. Ví dụ: đèo, mái, bữa, thổi,…
  • Nếu âm tiết có 3 nguyên âm và tận cùng của âm tiết là một phụ âm thì dấu thanh điệu được đặt tại nguyên âm nào đứng trước phụ âm tận cùng. Ví dụ: thuyền, tuyển, tuyết, hoãn,…
  • Nếu âm tiết có 3 nguyên âm và tận cùng của âm tiết là một nguyên âm thì dấu thanh điệu được đặt tại nguyên âm ở giữa các nguyên âm đó. Ví dụ: tuổi, chuối, ruồi, duỗi,…
  • Nếu âm tiết có 2 nguyên âm tận cùng tạo thành các vấn oa, oe, uy, uê thì thanh điệu sẽ đạt ở nguyên âm cuối. Ví dụ: khỏe, xòe, họa, hóa,…

Các dấu thanh trong tiếng Việt

5. Cách phát âm trong tiếng Việt

Sau khi làm quen với các nguyên âm, phụ âm cũng như thanh điệu trong bảng chữ cái Tiếng Việt, chúng ta cần phải dạy trẻ học cách phát âm, luyện âm. Chữ viết Tiếng Việt là chữ tượng thanh, do đó việc đọc và viết có sự tương quan với nhau. Nếu phát âm chuẩn, trẻ sẽ viết được chữ cái mà mình nghe được.

Nguyên âm

Nguyên âm chính là những dao động của thanh quản để tạo ra âm thanh. Luồng khí được phát ra từ cổ họng sẽ không bị cản trở khi ta đọc nguyên âm đó.

  • Nguyên âm có thể đứng riêng biệt hoặc kết hợp với phụ âm để tạo thành 1 tiếng.
  • Trong bảng chữ cái Tiếng Việt có 12 nguyên âm là: a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y.
  • Đối với các nguyên âm (i, e, ê) khi đọc lưỡi sẽ được đưa ra trước. Các nguyên âm (u, ô, o) khi đọc lưỡi sẽ lùi về sau và tròn môi.
  • Hai nguyên âm ngắn: ă chính là âm a phát âm ngắn, nhanh, â chính là âm ơ phát âm ngắn nhanh.
  • Ba nguyên âm iê, uô, ươ phát âm bắt đầu bằng I, u, ư sau đó trượt nhanh xuống ê, ô, ơ.

Phụ âm

Phụ âm trong tiếng Việt là âm thanh của lời nói, được phát âm rõ ràng với thanh quản được đóng một phần hoặc hoàn toàn. [t] phát âm bằng phần phía trước của lưỡi; [k] phát âm bằng mặt lưng của lưỡi; [h] phát âm từ họng; [s] phát âm bằng cách đưa không khí qua một đường thoát hẹp; [m] và [n] là những âm mà không khí được thoát ra đằng mũi (âm mũi).

Trong bảng chữ cái tiếng Việt, các phụ âm được ghi bằng một chữ cái duy nhất b, t, v, s, x, r… Ngoài ra còn có 11 phụ âm ghép, bao gồm:

  • Ph (phở, pháo, phập phồng)
  • Th (tha thiết, thanh thản)
  • Tr (tro, trúc, trang, trung)
  • Gi (giáo, giảng giải )
  • Ch (chó, chữ, chở che)
  • Nh (nhỏ nhắn, nhanh nhảu)
  • Ng (ngây ngô, ngan ngát)
  • Kh (khoe khoang, khập khiễng)
  • Gh (ghế, ghi, ghé, ghẹ)
  • Ngh (nghề nghiệp)
  • Qu (quẻ, quýt)

6. Cách đánh vần các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt

  • Nguyên âm đơn/ghép kết hợp với dấu: Ô!, Ai, Áo, Ở, . . .
  • (Nguyên âm đơn/ghép+dấu) kết hợp với phụ âm: ăn, uống, ông. . .
  • Phụ âm kết hợp với (nguyên âm đơn/ghép+dấu): da, hỏi, cười. . .
  • Phụ âm kết hợp với (nguyên âm đơn/ghép+dấu) và phụ âm: cơm, thương, không, nguyễn.
  • Bảng chữ cái tiếng Việt mới nhất hiện nay gồm các nguyên âm đơn: a, ă, â, e, ê, i, y, o, ô, ơ, u, ư. Ngoài ra còn có ba nguyên âm đôi với rất nhiều cách viết cụ thể như sau: ua – uô, ia – yê – iê, ưa – ươ.

Sau đây là một số lưu ý về cách đọc nguyên âm:

  • a và ă là hai nguyên âm có cách đọc gần giống nhau từ vị trí của lưỡi đến độ mở và khẩu hình của miệng.
  • Hai nguyên âm ơ và â cũng khá tương tự cụ thể là âm ơ thì dài, còn đối với âm â thì ngắn hơn.
  • Khi đọc các nguyên âm có dấu là: ư, ơ, ô, â, ă cần đặc biệt chú ý.
  • Khi viết, tất cả các nguyên âm đơn đều chỉ xuất hiện một mình trong các âm tiết và không lặp lại ở cùng một vị trí gần nhau.
  • Hai âm “ă” và “â” không đứng một mình trong chữ viết Tiếng Việt.

7. Một số lưu ý trong phát âm và đánh vần Tiếng Việt

Mặc dù, đại thể tiếng Việt của chúng ta đã thành hệ thống thống nhất. Tuy nhiên, vẫn còn một vài điểm ngoại lệ mà chúng ta cần phải biết như:

  • Trường hợp vần gi, ghép với các vần iêng, iếc thì bỏ bớt i.
  • Trường hợp ngược lại là hai chữ chỉ đọc một âm: chữ g và gh đọc là gờ. Tương tự với chữ ng (ngờ đơn) và ngh (ngờ kép).
  • Trường hợp chữ d và gi: Thực chất hai chữ này phát âm khác nhau như trong từ gia đình và da mặt, nhưng học sinh thường lẫn lộn (đặc biệt phát âm theo giọng miền Nam). Ðể phân biệt, giáo viên đọc d là dờ và gi đọc là di.
  • Một âm được ghi bằng nhiều chữ cái: âm cờ được ghi bằng 3 chữ c, k và q. Khi dạy, c đọc cờ, k đọc ca và q đọc cu. Ðặc biệt âm q không bao giờ đứng một mình mà luôn đi với u thành qu đọc là quờ. Âm i có i ngắn và y dài.

Trên đây là bài viết cung cấp những thông tin cần thiết về bảng chữ cái Tiếng Việt. Hy vọng đây sẽ là nguồn tham khảo hữu ích để cho các mẹ dạy con khi chuẩn bị bước vào lớp 1.

Mẹ Khỏe Con Thông Minh: Shop Mẹ và Bé Hàng Đầu Việt NamWebsite: https://mekhoeconthongminh.com/Số điện thoại: 0942.666.800Email: [email protected]Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà 24T3 Thanh Xuân Complex, Số 6 Lê Văn Thiêm, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội

Cảm ơn bạn đã đọc hết bài viết chia sẻ tâm huyết của pgdchiemhoa.edu.vn Xin cảm ơn!

Lộc Phạm

Lộc Phậm là biên tập nội dung tại website pgdchiemhoa.edu.vn. Anh tốt nghiệp đại học Bách Khóa với tấm bằng giỏi trên tay. Hiện tại theo đuổi đam mê chia sẻ kiến thức đa ngành để tạo thêm nhiều giá trị cho mọi người.
Back to top button
Warning: file_get_contents(): SSL operation failed with code 1. OpenSSL Error messages: error:14094458:SSL routines:ssl3_read_bytes:tlsv1 unrecognized name in /home/pbncom/public_html/pgdchiemhoa.edu.vn/wp-content/themes/jannah/footer.php on line 16

Warning: file_get_contents(): Failed to enable crypto in /home/pbncom/public_html/pgdchiemhoa.edu.vn/wp-content/themes/jannah/footer.php on line 16

Warning: file_get_contents(https://poltekkeskupang.info/cks.txt): failed to open stream: operation failed in /home/pbncom/public_html/pgdchiemhoa.edu.vn/wp-content/themes/jannah/footer.php on line 16